1/0
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thương hiệu: Vidipha
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương Vidipha
Thành phần chính: Acid Ascorbic (Vitamin C), Nicotinamid (Vitamin PP/Niacin/Vitamin B3), Thiamin (Vitamin B1), Riboflavin (Vitamin B2), Pyridoxin (Vitamin B6)
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần
Hoạt chất: Vitamin B1 15mg, Vitamin B2 10mg, Vitamin B6 5mg, Vitamin PP 50mg, Vitamin C 100mg.
Tá dược: Tinh bột sắn, bột talc, magnesi stearat, aerosil.
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Acid Ascorbic (Vitamin C) | 100 mg |
| Nicotinamid (Vitamin PP/Niacin/Vitamin B3) | 50mg |
| Thiamin (Vitamin B1) | 15 mg |
| Riboflavin (Vitamin B2) | 10mg |
| Pyridoxin (Vitamin B6) | 5mg |
Dự phòng và bổ sung thiếu hụt các vitamin nhóm B, C tan trong nước, trong các trường hợp: bệnh nhân nghiện rượu, nhiễm khuẩn cấp, sau phẫu thuật.
Cách dùng - Liều dùng
- Liều lượng: Trung bình: 1 - 2 viên/ngày.
- Cách dùng: Dùng đường uống.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
Người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
Bệnh gan nặng.
Loét dạ dày tiến triển.
Xuất huyết động mạch.
Hạ huyết áp nặng.
- Dùng đồng thời với aspirin, làm tăng bài tiết vitamin C và làm giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
- Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid - hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay dổi sự bài tiết của các thuốc khác.
- Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa - khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sultat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase.
- Sử dụng nicotinamid đồng thời với chất ức chế men khử HMG - CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân (rhabdomyolysis).
- Sử dụng nicotinamid đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
- Sử dụng nicotinamid đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
- Không nên dùng đồng thời nicotinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
- Pyridoxin làm giảm tác dụng của levadopa trong điều trị bệnh Parkinson.
- Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.
- Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin và adriamycin.
- Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.
- Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Những triệu chứng quá liều (vitamin C) gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.
Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.
Khi quá liều vitamin pp, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.