1/0
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Sirô/Hỗn dịch
Thương hiệu: Nadyphar - Dược Phẩm 2/9
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 2/9 - Nadyphar
Thành phần chính: Cao Actiso
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Hộp 18 ống x 5ml
Chỉ định:
Lợi tiểu, giải độc, bổ gan.
Chống chỉ định:
Quá mẫn.
Liều lượng - Cách dùng
- Người lớn 1 ống 5 mL x 3 lần/ngày, uống trước các bữa ăn.
- Trẻ em nửa liều người lớn.
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|
Thuốc Betasiphon được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Phối hợp điều trị các bệnh về gan mật và thận:
Viêm thận, viêm bàng quang, sỏi thận. Viêm túi mật, sỏi mật. Viêm gan.
Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa: Khó tiêu, trướng bụng, đầy hơi, táo bón. Thanh lợi thấp nhiệt, lợi tiểu.
- Các bệnh về gan mật và thận: viêm thận, viêm bàng quang, sỏi thận. Viêm túi mật, sỏi mật. Viêm gan.- Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa: khó tiêu, trướng bụng, đầy hơi, táo bón.- Các trường hợp dị ứng: nổi mề đay, ngứa, mụn nhọt.Dược lực- Trong cây Actisô có khoảng 20 hợp chất hữu cơ đã được phân lập. Ngoài ra còn có nhiều muối khoáng: Natri, Calci, Magnesi và một tỷ lệ cao muối Kali. Hoạt chất có tác dụng chủ yếu là Cynarin (dieste 1,3 của acid cafeic và acid quinic), các acid alcol cùng có vai trò trong tác dụng bảo vệ gan. Hàm lượng các este (cynarin) và acid phenol tập trung chủ yếu trong lá (7,2g/kg), có ít ở cuống lá (0,52g/kg), đổi theo thời kỳ sinh trưởng của lá. Hàm lượng hoạt chất cao nhất trong lá lúc cây sắp ra hoa. Rễ có nhiều inulin, chất nhầy.- Actisô: có tác dụng lợi tiểu, lợi mật, tăng thải trừ các chất thải của mật, giảm Cholesterol trong máu, giảm urê-máu, giảm lipid-máu, giúp bảo vệ gan nhất là trong ngộ độc rượu.- Cao lỏng Actisô: có tác dụng lợi mật, tăng thải trừ các chất thải của mật, giảm Cholesterol trong máu, giảm urê-máu, giảm lipid-máu, giúp bảo vệ gan, lợi tiểu.- Cao lỏng Râu mèo: có tác dụng làm tăng lượng nước tiểu, đồng thời làm tăng cả lượng clorua, lượng urê và lượng acid uric, tác dụng chữa xung huyết gan, đường mật.- Sorbitol: Sorbitol (D-glucitol) là một rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng ½ đường mía (sacarose), có tác dụng thúc đẩy sự hydrat-hóa các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích cholecystokinin-pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.- Betasiphon phối hợp sorbitol và cao lỏng Actisô, cao lỏng Râu Mèo được chiết xuất từ dược liệu thiên nhiên, có tác dụng lợi tiểu, cải thiện chức năng bài tiết của gan và thận.Dược động họcSorbitol: Hấp thu kém qua đường tiêu hóa sau khi uống. Chuyển hóa chủ yếu ở gan thành Fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose redutase. Một phần rất nhỏ sorbitol không chuyển hóa được đào thải qua thận, phần còn lại đào thải dưới dạng CO2 khi thở ra trong quá trình hô hấp. Thuốc lợi tiểu mạnh, thông mật, dùng trong bệnh sỏi thận, sỏi túi mật, viêm túi mật. Thông tiểu, thông mật, dùng cho người yếu gan, thận, làm hạ cholesterol, phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Thuốc Betasiphonchống chỉ định trong các trường hợp sau:
Nghẽn đường mật, suy tế bào gan.
Đái tháo đường, tháo nhạt, suy thận.
Người huyết áp thấp và phụ nữ có thai.
Do tác dụng lợi tiểu (cao lỏng Actisô, cao lỏng Râu Mèo) nên Betasiphon có thể rút ngắn thời gian di chuyển của các thuốc uống cùng, do đó làm giảm sự hấp thu của các thuốc uống cùng, vì vậy nên uống cách xa những thuốc này.
Ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Rối loạn nước và điện giải.
Nước và điện giải phải được bù nếu cần.