1/0
Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Thương hiệu: Pfizer
Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Deutschland Gmbh
Thành phần chính: Methylprednisolon
Nước sản xuất: United States
Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai x 1ml
Thuốc Depo - Medrol là sản phẩm của Công ty Pfizer Manufacturing Belgium NV, có thành phần chính là methylprednisolon acetat. Depo - Medrol là thuốc điều trị: Chống viêm, các rối loạn về máu và ung thư, rối loạn nội tiết, lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp, đợt kịch phát cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
Depo - Medrol được bào chế dưới dạng hỗn dịch tiêm, đóng gói theo quy cách hộp 1 lọ 1 ml.
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Methylprednisolon | 40mg |
Ðiều trị chống viêm
Rối loạn thấp khớp
Điều trị bổ trợ duy trì (làm giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu...) và điều trị bổ trợ ngắn ngày (để giúp bệnh nhân kiểm soát giai đoạn cấp tính hoặc đợt kịch phát) trong:
Viêm khớp vảy nến.
Viêm cột sống dính khớp.
Đối với các chỉ định dưới đây, nếu có thể nên ưu tiên tiêm tại chỗ:
Viêm xương khớp sau chấn thương.
Viêm màng hoạt dịch trong viêm xương khớp.
Viêm khớp dạng thấp kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc có thể dùng liều thấp duy trì).
Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
Viêm mỏm lồi cầu xương.
Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.
Viêm khớp cấp tính do gút.
Bệnh hệ thống tạo keo
Trong đợt kịch phát hoặc điều trị duy trì trong các trường hợp chọn lọc như:
Lupus ban đỏ hệ thống.
Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
Viêm tim cấp do thấp.
Bệnh về da
Bệnh Pemphigus (bệnh bọng nước tự miễn trên da và niêm mạc).
Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson).
Viêm da tróc vảy.
U sùi dạng nấm.
Viêm da bọng nước dạng Herpes (thuốc lựa chọn hàng đầu là sulfon và điều trị bằng các glucocorticoid tác dụng toàn thân để bổ trợ).
Tình trạng dị ứng
Dùng để kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó chữa khi đã thất bại với các cách điều trị thông thường như:
Hen phế quản.
Viêm da tiếp xúc.
Viêm da dị ứng.
Bệnh huyết thanh.
Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.
Các phản ứng quá mẫn với thuốc.
Phản ứng mày đay khi truyền thuốc.
Phù thanh quản cấp không nhiễm khuẩn (thuốc lựa chọn hàng đầu là epinephrin).
Các bệnh về mắt
Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt như:
Nhiễm trùng giác mạc do Herpes zoster ở mắt.
Viêm mống mắt, viêm mống mắt - thể mi.
Viêm màng mạch - võng mạc.
Viêm màng mạch nho khuếch tán phía sau.
Viêm thần kinh thị giác.
Bệnh tiêu hoá
Để giúp bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:
Bệnh Crohn (điều trị toàn thân).
Tình trạng phù
Để giúp bài niệu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng thận hư mà không kèm theo urê huyết thuộc týp type tự phát hoặc do Lupus ban đỏ.
Bệnh hô hấp
Bệnh Sarcoid có triệu chứng.
Ngộ độc berylii.
Trong lao phổi lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính khi dùng đồng thời với hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
Hội chứng Loeffler không thể kiểm soát được bằng các phương pháp khác.
Viêm phổi hít.
Các thuốc dùng theo đường tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường để tìm xem có cặn và có đổi màu hay không trước khi dùng. Cần tuân thủ chặt chẽ kỹ thuật tiệt trùng để tránh nhiễm trùng do điều trị. Thuốc không thích hợp với đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm nội tủy và không được sử dụng như lọ đa liều. Sau khi dùng đủ liều lượng cần thiết, nên loại bỏ hỗn dịch còn dư.
Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm:
Lắc kỹ để có được một hỗn dịch đồng nhất.
Mở nắp bên trên.
Lắp kim tiệt trùng vào vị trí.
Mở nắp bảo vệ kim ra. Lúc này bơm tiêm đã sẵn sàng để sử dụng.
Sau khi tiêm, bỏ bơm tiêm. Không được dùng lại bơm đã sử dụng.
Liều dùng
Tiêm bắp để đạt tác dụng toàn thân
Liều tiêm bắp sẽ thay đổi tùy theo bệnh đang được điều trị. Khi muốn có tác dụng kéo dài, có thể tính toán liều hàng tuần bằng cách nhân liều uống hàng ngày với 7 và tiêm bắp 1 lần duy nhất.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Thuốc Depo - Medrol chống chỉ định trong các trường hợp sau:
● Bệnh nhân có nhiễm nấm toàn thân.
● Bệnh nhân quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.
● Dùng theo đường tiêm nội tủy.
● Dùng theo đường tiêm ngoài màng cứng.
● Dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.
● Chống chỉ định dùng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm độc lực ở những bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch.
Methylprednisolon là cơ chất của enzym cytochrom P450 (CYP) và chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4. CYP3A4 là enzym chính của hầu hết các phân họ CYP trong gan của người trưởng thành. Nó xúc tác cho quá trình 6β - hydroxyl hóa steroid, giai đoạn 1 thiết yếu trong quá trình chuyển hóa cho cả corticosteroid nội sinh và tổng hợp.
Cũng có rất nhiều chất khác cũng là cơ chất của CYP3A4, một số chất này (cũng như các thuốc khác) làm thay đổi sự chuyển hóa glucocorticoid bằng cách gây cảm ứng (điều hòa tăng) hoặc ức chế enzym CYP3A4.
Các chất ức chế CYP3A4
Bao gồm: Isoniazid, aprepitant, fosaprepitant, diltiazem, ethinylestradiol, norethindron, nước ép bưởi, thuốc ức chế HIV – Protease, cyclosporin, clarithromycin, erythromycin, troleandomycin.
Những thuốc ức chế hoạt tính CYP3A4 nhìn chung làm giảm độ thanh thải của gan và tăng nồng độ của các thuốc là cơ chất của CYP3A4 như methylprednisolon trong huyết tương. Nếu có các chất ức chế CYP3A4, nên chuẩn liều methylprednisolon để tránh bị ngộ độc steroid.
Các chất cảm ứng CYP3A4
Bao gồm: Carbamazepin, phenobarbital, phenytoin.
Những thuốc gây cảm ứng CYP3A4 nhìn chung làm tăng độ thanh thải của gan, dẫn tới làm giảm nồng độ các thuốc là cơ chất của CYP3A4. Có thể cần phải tăng liều methylprednisolon khi dùng cùng các thuốc này để đạt được kết quả điều trị như mong muốn.
Các chất là cơ chất của CYP3A4
Bao gồm: Carbamazepin, aprepitant, fosaprepitant, thuốc ức chế HIV – Protease, diltiazem, ethinylestradiol, norethindron, cyclosporin, clarithromycin, erythromycin, cyclophosphamid, tacrolimus.
Khi có mặt một cơ chất khác của CYP3A4, quá trình thanh thải qua gan của methylprednisolon có thể bị ảnh hưởng, do đó cần điều chỉnh tương ứng liều dùng của methylprednisolon. Có thể các tác dụng không mong muốn khi dùng riêng mỗi thuốc sẽ dễ xảy ra hơn khi dùng đồng thời các thuốc với nhau.
Thuốc chống đông (dạng uống)
Tác dụng của methylprednisolon trên thuốc chống đông đường uống có thể thay đổi tùy trường hợp. Đã có nhiều báo cáo về việc tăng cũng như giảm tác dụng của thuốc chống đông khi dùng chung với corticosteroid. Chính vì vậy, phải kiểm tra các chỉ số đông máu để duy trì tác dụng chống đông mong muốn.
Thuốc kháng cholinergic – Chẹn thần kinh cơ
Các corticosteroid có thể làm ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc kháng cholinergic.
Thuốc kháng cholinesterase
Các steroid có thế làm giảm tác dụng của các thuốc kháng cholinesterase dùng trong điều trị bệnh nhược cơ.
Thuốc điều trị tiểu đường
Vì corticosteroid có thể làm tăng nồng độ glucose máu nên có thể phải điều chỉnh liều dùng của thuốc điều trị tiểu đường.
Thuốc ức chế aromatase (aminoglutethimid)
Gây ức chế tuyến thượng thận, có thế làm trầm trọng thêm các thay đổi về nội tiết do dùng glucocorticoid kéo dài.
NSAID (aspirin) liều cao
Tỷ lệ xuất huyết và loét đường tiêu hóa có thể tăng khi dùng methylprednisolon cùng với các thuốc NSAID. Methylprednisolon có thể làm tăng độ thanh thải của aspirin liều cao, có thể dẫn đến giảm nồng độ salicylat trong huyết thanh. Dừng điều trị bằng methylprednisolon có thể dẫn đến tăng lượng salicylat trong huyết thanh, điều này có thể dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc salicylat.
Các thuốc làm tăng thải kali
Khi dùng corticosteroid cùng với các thuốc làm tăng thải kali (ví dụ thuốc lợi tiểu), nên theo dõi chặt chẽ hiện tượng hạ kali máu ở bệnh nhân. Việc dùng chung corticosteroid với amphotericin B, các xanthin hay thuốc chủ vận beta 2 cũng làm tăng nguy cơ hạ kali máu.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
Chưa gặp các hội chứng lâm sàng về quá liều cấp tính của methylprednisolon acetat.
Báo cáo về độc tính cấp và/hoặc tử vong sau khi quá liều corticosteroid rất hiếm. Trong trường hợp quá liều, không có thuốc giải độc đặc hiệu mà chỉ điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
Methylprednisolon có thể thẩm tách được.