Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
Thương hiệu: Fresenius Kabi
Nhà sản xuất: Fresenius Kabi Austria GmbH
Thành phần chính: Dextrose, Natri Clorid (Sodium chloride), Kali Clorid, Natri Lactat, Calci Clorid
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Chai 500ml
Thành phần: Dextrose monohydrat( dextrose khan).....................................................25g(22,73g)Natri clorid.........................................3gKali clorid...........................................150mgNatri lactat.........................................1,5gCalci clorid.2H₂o.................................100mgThành phần tá dược: nước cất pha tiêm.
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Dextrose | 25g |
| Natri Clorid (Sodium chloride) | 3g |
| Kali Clorid | 150mg |
| Natri Lactat | 1.55g |
| Calci Clorid | 100mg |
Lactated Ringer’s and Dextrose là nguồn cung cấp nước, chất điện giải, carbohydrat và là tác nhân kiềm hóa được sử dụng để:
Phục hồi cân bằng dịch, cân bằng điện giải ngoại bào, bù dịch trong trường hợp mất nước ngoại bào.
Bổ sung dịch ngắn hạn(dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với chất keo) trong trường hợp giảm thể tích tuần hoàn hoặc hạ huyết áp.
Điều trị nhiễm toan chuyển hóa nhẹ hoặc trung bình(trừ trường hợp nhiễm acid lactic).
Liều lượng khuyến cáo:Người lớn: 500ml – 3 lít/24 giờ.Trẻ sơ sinh và trẻ em: 20 – 100ml/kg/24 giờ.Trọng lượng cơ thể từ 0-10 kg: 100ml/kg/24h.Trọng lượng cơ thể từ 10-20 kg: 1000 ml + (50 ml cho mỗi kg trên 10kg)/24hTrọng lượng cơ thể 20kg: 1500ml + (20ml cho mỗi kg trên 20kg)/24h.Tốc độ truyền:Người lớn: Tốc độ truyền thông thường là 40ml/kg/24 giờ.Trẻ em: tốc độ truyền trung bình là 5ml/kg/giờ và thay đổi theo lứa tuổi:Trẻ sơ sinh: 6-8ml/kg/giờ.Trẻ nhỏ: 4-6 ml/kg/giờ.Trẻ lớn hơn: 2-4 ml/kg/giờ.Trẻ em bị bỏng: liều trung bình 3,4 ml/kg/phần trăm bị bỏng/24 giờ sau khi bị bỏng và 6,3 ml/kg/phần trăm bỏng sau 48 giờ. ở trẻ bị ảnh hưởng nặng liều trung bình 2850ml/m².Tốc độ truyền không nên vượt quá khả năng oxy hóa glucose của bệnh nhân để tránh tăng glucose huyết. Vì vậy tốc độ truyền lớn nhất trong điều trị cấp tính là 5mg/kg/phút ở người lớn và 10-18mg/kg/phút ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, phụ thuộc vào lứa tuổi và trọng lượng cơ thể.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Lactated Ringer Dextrose Fresenius Kabi (C/500ml) chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp:
Tăng lượng nước ngoại bào hoặc tăng thể tích tuần hoàn.
Suy thận nặng(bao gồm thiểu niệu/vô niệu).
Suy tim mất bù.
Tăng kali huyết, tăng natri huyết, tăng calci huyết, tăng clo huyết.
Nhiễm kiềm hóa chuyển hóa.
Nhiễm toan chuyển hóa nặng.
Nhiễm acid lactic.
Suy tế bào gan nặng hoặc rối loạn chuyển hóa lactat.
Phù và xơ gan cổ trướng.
Dùng đồng thời với digitalis.
Tiểu đường mất bù, các trường hợp không hấp thu glucose khác(như tình trạng căng thẳng chuyển hóa), hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, tăng đường huyết, tăng lactat huyết.
Tương tác thuốc:
Corticosteroid, steroid và carbenoxolon có liên quan đến việc giữ natri và giữ nước(gây phù và cao huyết áp).
Thuốc lợi tiểu giữ kali (amilorid, spironolacton, triamteren, dùng đơn lẻ và kết hợp).
Các chất ức chế enzym chuyển hóa angiotensin, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Tacrolimus và cyclosporin làm tăng nồng độ kali huyết có thể gây tử vong, đặc biệt trong trường hợp suy thận làm tăng khả năng tăng kali huyết.
Calci làm tăng hiệu quả của glycosid digitalis và có thể dẫn đến loạn nhịp nghiêm trọng hoặc gây tử vong.
Thuốc lợi tiểu thiazid hặc vitamin D có thể gây tăng calci huyết khi dùng đồng thời với thuốc chứa calci.
Bisphosphonat, florua, một số fluoroquinoln và tetracyclin ít được hấp thu hơn khi dùng cùng với calci.
Độ thanh thải ở thận của các thuốc có tính acid như salicylat, barbiturat và lithi tăng lên do sự kiềm hóa nước tiểu bới bicarbonat do lactat chuyển hóa thành.
Các thuốc có tính kiềm, kể cả thuốc thuốc kích thích tần kinh giao cảm( như ephedrin, pseudoephedrin) và chất kích thích (như dexamphetamin sulfat, phenfluramin hydroclorid) có thời gian bán thải kéo dài(thải trừ chậm).
Các thuốc kích thích giải phóng hormon chống bài niệu bao gồm: clorpropamid,clofibrat, carbamazepin, vincristin, các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, 3,4-methylenedioxy-N-methamphetamin, ifosfamid, thuốc an thần, thuốc gây nghiện.
Các thuốc kích thích hoạt tính hormon chống bài niệu: clorpropamid, NSAIDs, cyclophosphamid.
Các thuốc tương tự hormon chống bài niệu: desmopressin, oxytocin, vasopressin, terlipressin.
Tương kỵ:
· Các thuốc không tương thích với lactated ringer’s and dextrose: acid aminocaproic, amphotericin B, metaraminol tartrat, cefamandol, cortison acetat, diethylstilbestrol, etamivan, rượu etylic, dd phosphat và carbonat, oxytetracyclin, natri opental thienin, di natri versenat.
· Các thuốc không tương thích một phần với lactated ringer’s and dextrose: Tetracyclin, natri ampicillin, minocyclin, doxycyclin.
Không nên pha loãng lactated ringer’s and dextrose với các thuốc không tương thích đã được biết đến.
Truyền quá liều hoặc quá nhanh có thể gây quá tải dịch và natri với nguy cơ phù, đặc biệt trong trường hợp suy giảm thải trừ natri ở thận. Trong TH này có thể sử dụng lọc thận.
Việc quá liều kali có thể gây tăng kali huyết đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Triệu chứng gồm: dị cảm tứ chi, yếu cơ, tê liệt, loạn nhịp tim, block tim, ngừng tim và rối loạn tâm thần.
Việc quá liều muối calci có thể gây tăng calci huyết. Triệu chứng gồm: chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, đau bụng, suy nhược cơ, rối loạn tâm thần, chứng khát nhiều, chứng đái nhiều, chứng nhiễm calci thận, sỏi thận và trong trương hợp nặng gây loạn nhịp tim và hôn mê → việc tăng calci huyết không có triệu chứng sẽ phục hồi khi ngừng thuốc và sử dụng thuốc hỗ trợ khác như vitamin D. Nếu tăng calci huyết trầm trọng cần điều trị khẩn cấp(như thuốc lợi tiểu quai, thẩm tách máu, calcitonin, bisphosphonat, EDTA).
Quá liều natri lactat có thể gây ra hạ kali huyết và nhiễm kiềm chuyển hóa, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Triệu chứng gồm: thay đổi tâm trạng, mệt mỏi, thở nhanh, yếu cơ, nhịp tim k đều, tăng trương lực cơ, co thắt mạch, co cứng cơ có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân hạ calci huyết → chủ yếu điều trị quá liều bicarbonat là phục hồi cân bằng dịch và điện giải.
Bảo Quản
Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!