1/0
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thương hiệu: Pymepharco
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Pymepharco - Phú Yên
Thành phần chính:
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|
Thuốc Tatanol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt từ nhẹ đến vừa.
Giảm đau tạm thời trong điều trị các cơn đau do cảm cúm, nhức đầu, đau họng, đau nhức cơ xương, đau do hành kinh, đau răng, đau nửa đầu.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi 1 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày, khoảng cách các liều dùng cách nhau ít nhất 4 giờ. Không được dùng quá 8 viên/ngày
Trẻ em > 6 tuổi: 1 viên/lần x 1 lần/ngày. Không được dùng quá 4 viên /ngày.
Không được dùng acetaminophen để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
Không dùng acetaminophen cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc Tatanol chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Người bệnh nhiều lần thiếu máu.
Suy gan nặng.
Có bệnh tim, phổi, thận.
Uống dài ngày liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên acetaminophen được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thê làm tăng nguy cơ acetaminophen gây độc cho gan. Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thê gan, có thể làm tăng tính độc hại với gan. Phối hợp với các thuốc có độc tính trên gan làm tăng nguy cơ độc trên gan. Cần lưu ý khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Nơi khô, mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng.
Triệu chứng: Tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, nôn, xanh xao, đau bụng, tăng tiết mồ hôi, độc gan. Các triệu chứng này thường xuất hiện trong 24 giờ đầu và có thể vẫn xảy ra sau 2 - 4 ngày.
Điều trị: Phải chuyển ngay đến bệnh viện, gây nôn hay rửa dạ dày để loại trừ thuốc đã uống. Uống than hoạt tính (than hoạt có thể làm giảm hiệu quả điều trị khi dùng acetylcystein để điều trị quá liều acetaminophen). Dùng thuốc giải độc đặc hiệu N-acetylcystein, lượng N-acetylcystein được dùng tùy theo lượng acetaminophen đã dùng. Khuyến cáo nên sử dụng ngay N-acetylcystein sau khi đã uống quá liều acetaminophen nhất là trong vòng 10 - 12 giờ. Xác định nồng độ acetaminophen chậm nhất sau 4 giờ.
Thẩm phân trong trường hợp sau 24 giờ đã uống quá liều mà chưa điều trị bằng N - acetylcystein. Điều trị nâng đỡ tổng trạng, duy trì cân bằng nước, chất điện giải.