Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thương hiệu: Dược Phẩm ICA
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Sinh Học - Dược Phẩm ICA
Thành phần chính: Natri chondroitin sulfat, Retinol (Vitamin A/Retinyl Acetat), Cholin Bitartrat, Riboflavin (Vitamin B2), Thiamin (Vitamin B1)
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Hộp 18 vỉ x 10 viên nang cứng
Tobicom® của Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học – Dược phẩm ICA, thành phần chính natri chondroitin sulfat, retinol palmitat (vitamin A), cholin bitartrat, riboflavin (vitamin B2) và thiamin hydroclorid (vitamin B1), là thuốc dùng để điều trị mỏi mắt, đau nhức mắt, quáng gà, bổ sung dưỡng chất khi suy yếu thị lực.
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Natri chondroitin sulfat | 100mg |
| Retinol (Vitamin A/Retinyl Acetat) | 2500iu |
| Cholin Bitartrat | 25mg |
| Riboflavin (Vitamin B2) | 5 mg |
| Thiamin (Vitamin B1) | 20 mg |
Thuốc Tobicom® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị mỏi mắt, đau nhức mắt, quáng gà.
Bổ sung dưỡng chất khi suy yếu thị lực.
1 viên nang, 1 - 2 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Thuốc Tobicom® chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Không dùng cùng các thuốc khác chứa vitamin A.
Natri chondroitin sulfat
Chondroitin làm tăng tác dụng chống đông máu của các thuốc kháng đông (warfarin). Điều này có thể gây chảy máu nghiêm trọng, do đó không nên dùng thuốc khi dùng warfarin.
Cholin hydrotartrat
Cholin phối hợp với các vitamin B6, B12 và acid folic có vai trò trong chuyển hóa homocysteine. Methotrexate làm giảm các chất chuyển hóa của cholin khi dùng chung với thuốc này, ngược lại nghiên cứu trên chuột cũng cho thấy cholin làm tái nhiễm mỡ ở gan gây bởi methotrexate.
Retinol palmitat (vitamin A)
Neomycin, cholestyramin, paraffin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A.
Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Điều này giải thích vì sao đôi khi khả năng thụ thai bị giảm trong thời gian ngay sau khi ngừng dùng thuốc tránh thai steroid.
Vitamin A và isotretinoin dùng đồng thời thì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều. Cần tránh dùng đồng thời hai thuốc trên như tránh dùng vitamin A liều cao.
Riboflavin
Đã gặp một số ca "thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin và adriamycin.
Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.
Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
Thiamin hydroclorid
Thiamin có thể làm sai lệch một số xét nghiệm (gồm xét nghiệm acid uric máu, urobilinogen niệu). Vì vậy cần thông báo cho bác sĩ xét nghiệm và bác sĩ điều trị của bạn biết khi có sử dụng vitamin này.
Tương tác khác
Trong thành phần thuốc có sự hiện diện của dl - alpha tocopherol (vitamin E). Vitamin E làm giảm hiệu quả của vitamin K và làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông máu.
Dùng đồng thời vitamin E và acid acetylsalicyclic có nguy cơ gây chảy máu.
Vitamin E có thể làm tăng hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A. Vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa do oxy hóa làm cho nồng độ vitamin A trong tế bào tăng lên; vitamin E cũng bảo vệ chống lại tác dụng của chứng thừa vitamin A. Tuy nhiên, các tác dụng này còn đang tranh luận.
Giữ nơi khô mát (dưới 30°C), tránh ánh sáng.
Trong trương hợp quá liều có thể đau một bên chân, quá mẫn cảm, rụng tóc, chán ăn, giảm cân, đau đầu, tiêu chảy, nôn mữa có thể xảy ra. Khi những triệu chứng này xảy ra, ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.