A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Viên uống dạ dày Alumina Nadyphar (Chai 60 viên)-0
Chính hãng100%
Viên uống dạ dày Alumina Nadyphar (Chai 60 viên)-0
Party On
🇻🇳Vietnam|Thương hiệu: Nadyphar - Dược Phẩm 2/9

Viên uống dạ dày Alumina Nadyphar (Chai 60 viên)

27.000đ / Chai
Đơn vị:
Số lượng:
Freeship đơn từ 100.000đ · Thêm 73K

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Viên nén

Thương hiệu: Nadyphar - Dược Phẩm 2/9

Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm 2/9 - Nadyphar

Thành phần chính: Nhôm Hydroxide, Magnesi Carbonat, Calci Carbonat

Nước sản xuất: Vietnam

Quy cách đóng gói: Chai 60 viên nén

Mô tả sản phẩm

Alumina là sản phẩm của Nadyphar (Việt Nam), thành phần chính Calci carbonat, Magnesi carbonat, Nhôm hydroxyd. Có công dụng hỗ trợ giảm viêm loét dạ dày, tá tràng.

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Nhôm Hydroxide100mg
Magnesi Carbonat100mg
Calci Carbonat50mg
Công dụng

Thuốc Alumina được chỉ định dùng để điều trị hỗ trợ giảm viêm loét dạ dày, tá tràng và giúp làm giảm các triệu chứng do tăng acid dạ dày.

Cách dùng

Cách dùng
Alumina dùng đường uống. Dùng khi đau hoặc sau bữa ăn, lúc đi ngủ. Nhai kỹ trước khi nuốt.

Liều dùng
Người lớn: Mỗi lần uống 1-2 viên, ngày 3 lần.

Trẻ em trên 6 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên ngày 3 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Lưu ý

Thuốc Alumina chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân suy thận.
  • Giảm phosphat máu (liên quan đến nhôm hydroxyd).
  • Tăng magnesi máu (liên quan đến magnesi carbonat).
  • Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ, glaucome (liên quan đến atropin sulfat).
  • Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Các thuốc kháng acid tương tác với một số thuốc khác được hấp thu bằng đường uống.

Thận trọng khi phối hợp:

Thuốc chống lao (ethambutol, isoniazide), cycline, fluoroquinolone, lincosamide, kháng histamin H2, atenolol, metoprolol, propranolol, chloroquine, diflunisal, digoxine, diphosphonate, fluorure sodium, glucocorticoide (cụ thể là prednisolon và dexamethason), indomethacine, ketoconazol, lanzoprazole, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine, penicillamine, phosphore, muối sắt, sparfloxacine: Giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của các thuốc trên.

Kayexalat: Giảm khả năng gắn kết của nhựa vào kali, với nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở người suy thận. Nên sử dụng các thuốc kháng acid cách xa các thuốc trên (trên 2 giờ và trên 4 giờ đối với fluoroquinolon).

Lưu ý khi phối hợp: Dẫn xuất salicylat tăng bài tiết các salicylat ở thận do kiềm hóa nước tiểu.


Làm gì khi dùng quá liều?

Khi dùng thuốc kéo dài, liều cao có thể gây ra

Giảm phosphat máu (gây nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ).

Tăng magnesi máu ở người suy thận nặng (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê).

Xử trí: Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự