Hỏi dược sĩ
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Thuốc cốm
Thương hiệu: An Thiên
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm An Thiên
Thành phần chính: Magnesi Hydroxyd, Nhôm Hydroxide, Simethicon
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Hộp 20 gói x 10 gram
Thuốc Atirlic là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, có thành phần chính là nhôm hydroxyd, Magnesi hydroxyd, Simethicone. Đây là thuốc được sử dụng để làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày, điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản.
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Magnesi Hydroxyd | 800mg |
| Nhôm Hydroxide | 800mg |
| Simethicon | 100mg |
Thuốc Atirlic được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).
Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản.
Cách dùng Hỗn dịch uống Atirlic forte 10g
Cách dùng Thuốc dùng đường uống.
Uống lúc đói hoặc sau khi ăn 30 phút đến 2 tiếng, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.
Liều dùngNgười lớn:
1 gói × 2 - 3 lần/ ngày.
Trẻ em 7 - 15 tuổi:
2 - 1 gói x 2 lần/ ngày.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có tài liệu về quá liều.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra.
Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc.
Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý:
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý: Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định: Thuốc Atirlic Chống chỉ định: trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy chức năng thận nặng (nguy cơ tăng magnesi máu).
Giảm phosphat máu.
Trẻ em < 7 tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm và/hoặc nguy cơ tăng magnesi huyết, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.
Thận trọng khi sử dụngCần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn.
Cần thận trọng về tương tác thuốc.
Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.
Tá dược có sorbitol: Bệnh nhân mắc các rối loạn điều trị về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrose – isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy mócChưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Tránh dùng liều cao kéo dài.
Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ nhôm bài tiết qua sữa, nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mẹ.
Tương tác thuốc: Nhôm hydroxyd có thể làm thay đổi hấp thu của các thuốc.
Uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này.
Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid.
Tương kỵ:Gel nhôm hydroxyd làm giảm hấp thu các tetracylin khi dùng kèm do tạo phức.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!