A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20 (Hộp 28 viên)-0
Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20 (Hộp 28 viên)-1
Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20 (Hộp 28 viên)-2
Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20 (Hộp 28 viên)-3
Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20 (Hộp 28 viên)-4

1/0

Chính hãng100%
Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20 (Hộp 28 viên)-0
Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20 (Hộp 28 viên)-1
Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20 (Hộp 28 viên)-2
Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20 (Hộp 28 viên)-3
Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20 (Hộp 28 viên)-4
Turn On
🇺🇸United States|Thương hiệu: Abbott EPD

Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20 (Hộp 28 viên)

Giao nhanh 30 phút

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Viên nén

Thương hiệu: Abbott EPD

Nhà sản xuất: Công Ty Abbott Laboratories S.A

Thành phần chính: Drospirenon, Ethinylestradiol

Nước sản xuất: United States

Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 28 viên nén

Mô tả sản phẩm

Drosperin® 20 của công ty LABORATORIOS RECALCINE S.A., thành phần chính drospirenone 3 mg và ethinyl estradiol 20 mcg; là thuốc tránh thai. Dạng bào chế viên nén bao phim, mỗi hộp chứa 28 viên gồm: 24 viên hoạt tính (màu đỏ), 4 viên giải dược (màu trắng).

Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Drospirenon3mg
Ethinylestradiol20mcg
Công dụng

Thuốc Drosperin 20 được chỉ định dùng trong trường hợp: Tránh thai.


Cách dùng

Cách dùng

Uống, có thể uống thuốc cùng với bữa ăn hoặc không cùng bữa ăn.

Liều dùng

Để đạt được hiệu quả tránh thai tối ưu, thuốc phải được uống trong khoảng thời gian không quá 24 giờ.

Uống 1 viên mỗi ngày, cùng một thời điểm mỗi ngày, 28 viên liên tục theo thứ tự được ghi trên mặt sau hộp nhựa chưa vỉ thuốc và không bỏ bất cứ viên nào. Khoảng cách giữa 2 viên không được hơn 24 giờ.

Trong các trường hợp uống thuốc gây ra nôn hoặc khó chịu dạ dày, uống thuốc trong các bữa ăn.

Viên màu đỏ đầu tiên phải uống vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt (ngày đầu tiên thấy kinh). Thứ tự này rất quan trọng, luôn luôn uống viên màu đỏ (có hoạt tính) đầu tiên và kết thúc bằng viên màu trắng (không có hoạt tính).

Khi bạn sử dụng hết 1 vỉ thuốc, bắt đầu ngay bằng 1 vỉ mới. Luôn giữ sẵn 1 vỉ mới để đảm bảo bạn không quên viên đầu tiên của chu kỳ kế tiếp.

Kinh nguyệt có thể xảy ra trong vòng 3 ngày sau khi ngưng thuốc có hoạt tính (màu đỏ) cuối cùng. Nếu xảy ra máu nhẹ giữa các chu kỳ (nhỏ giọt) hoặc ra máu bất thường trong quá trình dùng thuốc hãy tiếp tục uống thuốc theo hướng dẫn. Dấu hiệu này thường không quan trọng nhưng nếu máu dai dẳng kéo dài cần đến gặp bác sĩ ngay.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Bất cứ thuốc nào hi dùng quá liều cũng gây hậu quả nghiêm trọng. Nếu bạn nghĩ rằng đã dùng quá liều, hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức.

Dấu hiệu lâm sàng của quá liều bao gồm: Ra máu bất thường, nôn và buồn nôn.

Trong trường hợp quá liều, điều trị theo khuyến cáo dưới đây:

  • Làm mọi cách để gây nôn.
  • Đánh giá nồng độ kali và natri trong huyết thanh và tìm các bằng chứng gây toan chuyển hoá.

Làm gì khi quên 1 liều?

Trong trường hợp quên thuốc, phải theo chỉ sẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc theo các khuyến cáo chung sau đây:

Nếu bạn quên 1 viên có hoạt tính (màu đỏ), uống ngay khi bạn nhớ, cho dù uống 2 viên trong cùng 1 ngày, và tiếp theo uống những viên thuốc kế tiếp theo lịch trình bình thường.

Sử dụng thêm 1 phương pháp tránh thai không nội tiết hoặc tránh thai cơ học (bao cao su, màng chắn âm đạo) trong 7 ngày kế tiếp, ngoài việc phải tiếp tục dùng các viên Drosperin® 20 như lịch trình bình thường.

Nếu bạn quên uống 2 viên có hoạt tính liên tiếp trong tuần thứ nhất hoặc tuần thứ 2, thì uống 2 viên mỗi ngày trong 2 ngày liên tiếp tiếp theo, ở thời điểm bình thường. Sau đó uống các viên tiếp theo như lịch trình bình thường mỗi ngày 1 viên.

Trong trường hợp này, nguy cơ rụng trứng gia tăng, do đó bạn nên sử dụng thêm phương pháp tránh thai khác không nội tiết hoặc tránh thai cơ học (bao cao su, màng chắn âm đạo) trong 7 ngày kế tiếp, ngoài việc phải dùng các viên Drosperin® 20 còn lại như bình thường.

Nếu bạn quên uống 2 viên có hoạt tính liên tiếp trong tuần thứ ba hoặc tuần thứ tư, hoặc nếu bạn quên uống trên 3 viên có hoạt tính liên tiếp trong vòng 24 viên có hoạt tính: Bỏ các viên còn lại của vỉ thuốc và bắt đầu với viên đầu tiên của một vỉ thuốc mới ngay trong ngày kế tiếp.

Bạn nên sử dụng thêm phương pháp tránh thai không nội tiết khác hoặc tránh thai cơ học (bao cao su, màng chắn âm đạo) trong vòng 7 ngày sau khi quên uống viên thuốc. Có khả năng bạn sẽ không có kinh trong tháng đó, nhưng nếu không có kinh trong 2 tháng liên tiếp, hãy khám bác sĩ để xác định xem có thai hay không.

Việc quên uống các viên màu trắng không có hoạt tính trong tuần thứ 4 có thể bỏ qua, nhưng viên màu đỏ có hoạt tính của vỉ kế tiếp phải được uống đúng ngày theo kế hoạch.

Lưu ý

Tác dụng phụ:

Khi sử dụng thuốc Drosperin® 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thuốc có thể gây tăng nguy cơ huyết khối ở phụ nữ. Vì vậy, nếu thấy các triệu chứng sau đây, phải tới khám bác sĩ ngay:

  • Nhồi máu não hoặc đột quỵ (sốt, đột nhiên mất tri thức);
  • Bệnh về túi mật;
  • Nhồi máu cơ tim (đau ngực dữ dội, khó thở không rõ nguyên nhân);
  • Tắc mạch phổi (lo âu, bồn chồn, đau nhiều ở vùng bụng dưới, đau ngực, run rẩy, co giật, ho, cảm giác nóng, môi và miệng bỏng rát, đau đầu, tê các ngón tay, đau lưng, khung xương chậu hoặc dạ dày, tai có tiếng chuông);
  • Huyết khối gây tắc mạch (đột nhiên đau bụng, đau liên tục, rất đau, ho ra máu, đột nhiên thở nông không có nguyên nhân, thay đổi về nhịp thở, thị giác, mệt mỏi, tê bì cánh tay và cẳng chân không có nguyên nhân) chủ yếu gặp ở những phụ nữ có bệnh từ trước đặc biệt là người có hút thuốc lá;
  • Viêm tắc tĩnh mạch do huyết khối (da xanh tái, thay đổi màu sắc da, nhạy cảm, sưng cẳng chân và bàn chân).

Các triệu chứng không cần sự can thiệp của y tế bao gồm:

Thường gặp, ADR >1/100

Sinh sản: Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt hoặc ra máu bất thường như mất kinh (toàn toàn không có kinh nguyệt trong vài tháng), ra máu bất thường (ra máu âm đạo giữa các chu kỳ kinh), ra máu ít (chỉ ra 1 ít máu vào chu kỳ kinh), nhỏ giọt (ra máu ít giữa các chu kỳ kinh bình thường), cổ tử cung thay đổi tiết dịch; vô sinh sau ngưng thuốc.

Toàn thân: Chuột rút ở bụng hoặc bụng căng phồng; trứng cá nhẹ sau 3 tháng điều trị; sưng, đau, tăng cảm giác đau khi chạm vào vú; giác mạc thay đổi; vàng da tắc mật; thuỷ tinh thể không dung nạp thuốc, giữ muối và nước (mắt cá và bàn chân sưng).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Đau đầu hoặc đau nửa đầu (đau nhiều hoặc tăng lên thường xuyên); tăng huyết áp (làm bệnh trầm trọng hơn), rụng hoặc tăng lông cơ thể hoặc mặt; da có chấm nâu khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời; tăng hoặc giảm cân.

Sinh sản: Viêm âm đạo hoặc viêm âm đạo do nấm candida tái đi tái lại (âm đạo tiết ra dịch trắng, dầy, âm đạo ngứa, rát), thay đổi về tình dục (tăng hoặc giảm nhu cầu tình dục).

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR <1/1000

Sinh sản: U vú, chủ yếu ở bệnh nhân có bệnh từ trước.

Chuyển hoá: Gan tăng sản tế bào nhỏ ở trung tm, viêm gan hoặc ung thư biểu mô tế bào gan (đau dạ dày, đau bên cạnh hoặc vùng bụng; vàng da, vàng mắt).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định:

Thuốc Drosperin® 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh lý gan, thận, tuyến thượng thận; vàng da ứ mật ở phụ nữ có thai hoặc vàng da ở phụ nữ có tiền sử dùng thuốc tránh thai uống; u gan (lành hoặc ác tính); vàng da tắc mật tiến triển; bất thường trong nước tiểu như có máu mà không rõ nguyên nhân.

Bệnh lý tim mạch, ngất, bệnh lý động mạch vành, những vấn đề tuần hoàn máu, rối loạn đông máu, huyết khối (cục máu đông), tai biến mạch máu não.

Được chẩn đoán hoặc nghi ngờ ung thư vú, ung thư niêm mạc tử cung, hoặc ung thư phụ thuộc estrogen.

Chẩn đoán hoặc nghi ngờ có thai.

Mẫn cảm với drospirenone, ethinyl estradiol hoặc các hormon khác.

Đái tháo đường có tổn thương mạch máu.

Tiền sử đau nửa đầu (Migraine) có các triệu chứng thần kình tập trung.

Nghi ngờ có thai hoặc đã được chẩn đoán có thai.


Tương tác thuốc

Thông báo cho bác sĩ về các thuốc bạn đang dùng, kể cả thuốc không kê toa. Tương tác thuốc có thể xảy ra trong trường hợp sau đây:

Đối kháng Aldosterone, ức chế men chuyển đổi angiotensin (ACE), đối kháng thụ thể angiotensin II, chống viêm không steroid (NSAIDs), lợi tiểu kali hoặc heparin: dùng chung những thuốc này có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh vì tác dụng kháng corticoid và chất khoáng của Drospirenone.

Nếu sử dụng thuốc trong thời gian dài, bạn nên kiểm tra nồng độ kali huyết thanh trong chu kỳ đầu điều trị. Paracetamol: Thuốc này có thể kết hợp với Paracetamol gây ra giảm nồng độ Paracetamol trong huyết thanh và làm tăng nồng độ của một số estrogen tổng hợp.

Ascorbic axit: Dùng đồng thời có thể làm tăng nồng độ của một số estrogen tổng hợp.

Atorvastatin: Dùng chung với Ethinyl estradiol làm tăng AUC của Ethinyl estradiol lên 20%.

Ampicillin, Griseofulvin, Tetracycline: Hiếm trường hợp được báo cáo hiệu quả của thuốc tránh thai giảm ở phụ nữ dùng Ampicillin, Griseofulvin, Tetracycline. Mặc dù bằng chứng về sự tương tác rất hạn chế, khi dùng thuốc tránh thai với bất kỳ một loại kháng sinh nào.

Clofibrate, Morphine, Salicylic axit và Temazepam: Dùng chung với thuốc tránh thai có thể làm tăng độ thanh thải của các thuốc này.

Cyclosporin, Prednisolone hoặc Theophylline: Dùng chung với thuốc tránh thai chưa Ethinyl estradiol có thể ức chế chuyển hoá những thuốc này, dó vậy làm tăng nồng độ của chúng trong huyết thanh.

Carbamazepine, Phenobarbital, Phenylbutazone, Phenytoin, Rifampin hoặc Hypericum perforatum (tên thường gọi là cây nọc sởi): Dùng chung những thuốc này với thuốc tránh thai uống có thể làm tăng chuyển hoá của Ethinyl estradiol và một vài Progestogen, làm giảm hiệu quả tránh thai và làm tăng kinh nguyệt bất thường. Thuốc lá: Không khuyến cáo dùng thuốc tránh thai uống ở phụ nữ có hút thuốc lá vì tăng nguy cơ biến chứng tim mạch bao gồm tai biến mạch máu não, đau thắt ngực, viêm tắc mạch do huyết khối, tắng nghẽn mạch phổi. Nguy cơ này càng cao ở phụ nữ trên 35 tuổi có thói quen hút thuốc lá.


Dấu hiệu lâm sàng của quá liều bao gồm: Ra máu bất thường, nôn và buồn nôn. Trong trường hợp quá liều, điều trị theo khuyến cáo dưới đây: Làm mọi cách để gây nôn. Đánh giá nồng độ kali và natri trong huyết thanh và tìm các bằng chứng gây toan chuyển hoá.

Bảo quản

Giữ thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, không quá 30 độ C, tránh xa tầm tay trẻ em.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự