A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Thuốc điều trị rối loạn mỡ máu Atorvastatin 40mg Medipharco (Hộp 30 viên)-0
Thuốc điều trị rối loạn mỡ máu Atorvastatin 40mg Medipharco (Hộp 30 viên)-1
Thuốc điều trị rối loạn mỡ máu Atorvastatin 40mg Medipharco (Hộp 30 viên)-2
Thuốc điều trị rối loạn mỡ máu Atorvastatin 40mg Medipharco (Hộp 30 viên)-3
Thuốc điều trị rối loạn mỡ máu Atorvastatin 40mg Medipharco (Hộp 30 viên)-4

1/0

Chính hãng100%
Thuốc điều trị rối loạn mỡ máu Atorvastatin 40mg Medipharco (Hộp 30 viên)-0
Thuốc điều trị rối loạn mỡ máu Atorvastatin 40mg Medipharco (Hộp 30 viên)-1
Thuốc điều trị rối loạn mỡ máu Atorvastatin 40mg Medipharco (Hộp 30 viên)-2
Thuốc điều trị rối loạn mỡ máu Atorvastatin 40mg Medipharco (Hộp 30 viên)-3
Thuốc điều trị rối loạn mỡ máu Atorvastatin 40mg Medipharco (Hộp 30 viên)-4
🇻🇳Vietnam|Thương hiệu: Medipharco

Thuốc điều trị rối loạn mỡ máu Atorvastatin 40mg Medipharco (Hộp 30 viên)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Viên nén bao đường

Thương hiệu: Medipharco

Nhà sản xuất: Công ty Cổ Phần Dược Medipharco

Thành phần chính: Atorvastatin

Nước sản xuất: Vietnam

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao đường

Mô tả sản phẩm

Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Atorvastatin40mg
Công dụng
Tương tác của thuốc: Ảnh hưởng của atorvastatin lên các thuốc khác Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và là chất nền của các chất vận chuyển gan, polypeptid vận chuyển anion hữu cơ 1B1 (OATP1B1) và 1B3 (OATP1B3). Các chất chuyển hóa của atorvastatin là chất nền của OATP1B1. Atorvastatin cũng là chất nền của gien đa kháng thuốc (MDR1) và protein kháng ung thư vú (BCRP), điều này có thể làm hạn chế sự hấp thu ở ruột và thanh thải đường mật của atorvastatin. Sử dụng đồng thời các chất ức chế CYP3A4 hoặc các protein vận chuyển có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ bệnh cơ. Nguy cơ cũng có thể tăng lên khi dùng atorvastatin cùng các sản phẩm thuốc khác có khả năng gây ra bệnh cơ như các dẫn xuất của acid fibric và ezetimib.
Cách dùng

Trước khi tiến hành điều trị với atorvastatin, cần cố gắng kiểm soát tình trạng tăng cholesterol máu bằng chế độ ăn hợp lý, tập thể dục và giảm cân ở các bệnh nhân béo phì, và điều trị các bệnh lý cơ bản. Bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn tiêu chuẩn giảm cholesterol trong quá trình điều trị bằng atorvastatin. Liều dùng nằm trong khoảng từ 10 mg đến 80 mg một lần mỗi ngày. Có thể sử dụng các liều atorvastatin vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, có kèm hay không kèm theo thức ăn. Liều dùng khởi đầu và duy trì nên được cụ thể hóa cho từng bệnh nhân tùy theo mức LDL-C ban đầu, mục tiêu điều trị, và đáp ứng của bệnh nhân. Sau khi khởi đầu điều trị và/hoặc trong quá trình chuẩn liều của atorvastatin, cần phân tích nồng độ lipid trong vòng từ 2 đến 4 tuần và theo đó điều chỉnh liều cho phù hợp. - Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp): Phần lớn các bệnh nhân đều được kiểm soát với liều 10 mg atorvastatin 1 lần mỗi ngày. Đáp ứng điều trị xuất hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần, và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong quá trình sử dụng lâu dài. - Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử: Hiện chưa có nhiều dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này. Liều dùng của atorvastatin trên bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử là 10mg đến 80 mg/ngày. Trên những bệnh nhân này, nên dùng atorvastatin phối hợp với các liệu pháp hạ lipid máu khác (như truyền LDL) hoặc sử dụng khi không còn các liệu pháp khác. - Phòng ngừa tai biến bệnh tim mạch: Liều khởi đầu thường là 10 mg atorvastatin/ngày. Có thể sử dụng liều cao hơn để đạt được mức LDL-cholesteron mong muốn. - Rối loạn lipid máu nghiêm trọng trên bệnh nhân nhi: Kinh nghiệm sử dụng trên nhóm đối tượng bệnh nhân nhi mới chỉ giới hạn trên số lượng nhỏ bệnh nhân (từ 10 - 17 tuổi) có rối loạn lipid máu nghiêm trọng, như tăng cholesterol máu có tính gia đình. Liều khởi đầu khuyến cáo ở nhóm đối tượng này là 10 mg atorvastatin một lần mỗi ngày. Liều dùng có thể tăng lên tới 20 mg atorvastatin mỗi ngày tùy theo khả năng đáp ứng và dung nạp. Liều dùng nên được cụ thể hóa cho từng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị khuyến cáo. Điều chỉnh liều nên được thực hiện cách quãng 4 tuần hoặc trên 4 tuần. - Tăng cholesterol máu ở trẻ em: + Điều trị nên được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid máu ở trẻ em và bệnh nhân nên được đánh giá thường xuyên để đánh giá tiến triển. + Bệnh nhi tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg atorvastatin/ngày. Liều dùng có thể tăng lên đến 80 mg/ngày tùy theo đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân. Liều dùng nên cá nhân hóa theo mục đích điều trị. Điều chỉnh liều nên được thực hiện cách quãng 4 tuần hoặc trên 4 tuần. + Dữ liệu an toàn và hiệu quả trên nhóm trẻ em từ 6 đến 10 tuổi tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử còn hạn chế. + Chống chỉ định atorvastatin cho bệnh nhi dưới 10 tuổi. Sử dụng trên bệnh nhân suy gan: Nên thận trọng khi sử dụng atorvastatin ở các bệnh nhân suy gan (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và phần Đặc tính dược động học: các nhóm đối tượng đặc biệt). Chống chỉ định sử dụng atorvastatin trên những bệnh nhân có bệnh gan tiến triển (xem phần Chống chỉ định). Sử dụng trên bệnh nhân suy thận: Bệnh thận không làm ảnh hưởng đến nồng độ atorvastatin trong huyết tương hay mức độ giảm LDL-C của atorvastatin. Do đó không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân này (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Sử dụng trên người cao tuổi: Đặc tính về an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân trên 70 tuổi sử dụng mức liều khuyến cáo là tương tự so với nhóm đối tượng tổng quát (Xem phần Đặc tính dược động học: các nhóm đối tượng đặc biệt). Dùng phối hợp với các thuốc khác - Trong những trường hợp cần chỉ định phối hợp atorvastatin với cyclosporin, liều dùng của atorvastatin không nên vượt quá 10 mg. - Tránh sử dụng atorvastatin đồng thời với telaprevir, hoặc kết hợp với tipranavir/ritonavir. - Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Cần thận trọng khi chỉ định các thuốc này dùng đồng thời với atorvastatin và khuyến cáo nên có đánh giá lâm sàng phù hợp để đảm bảo áp dụng liều atorvastatin thấp nhất cần thiết (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: ảnh hưởng trên cơ xương và phần Tương tác, tương kỵ của thuốc). - Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có tác dụng, sau đó, nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng bệnh nhân bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các tác dụng không mong muốn của thuốc, đặc biệt là các tác dụng không mong muốn đối với hệ cơ. - Thuốc có chứa hoạt chất atorvastatin khi dùng phối hợp với amiodaron, không nên dùng quá 20 mg/ngày. - Không sử dụng quá 20mg atorvastatin/ngày khi phối hợp với darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir. Không sử dụng quá 40mg atorvastatin/ngày khi phối hợp với nelfinavir. - Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (1 g/ngày), colchicin. Lưu ý: Khi một lần quên không dùng thuốc: Không cần dùng bù những lần quên sử dụng thuốc với liều gấp đôi cho những lần dùng tiếp theo. Nên uống thuốc trở lại sớm nhất nếu có thể và theo đúng liều lượng khuyến cáo.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Lưu ý
Quá mẫn cảm với các chất ức chế HMG-CoA reductase hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Bệnh gan hoạt động hoặc tăng dai dẳng transaminase huyết thanh mà không giải thích được vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN). - Bệnh nhân có thai, đang cho con bú, bệnh nhân có khả năng có thai mà không sử dụng các biện pháp tránh thai đầy đủ. - Phối hợp với các thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir/pibrentasvir
Tương tác của thuốc: Ảnh hưởng của atorvastatin lên các thuốc khác Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và là chất nền của các chất vận chuyển gan, polypeptid vận chuyển anion hữu cơ 1B1 (OATP1B1) và 1B3 (OATP1B3). Các chất chuyển hóa của atorvastatin là chất nền của OATP1B1. Atorvastatin cũng là chất nền của gien đa kháng thuốc (MDR1) và protein kháng ung thư vú (BCRP), điều này có thể làm hạn chế sự hấp thu ở ruột và thanh thải đường mật của atorvastatin. Sử dụng đồng thời các chất ức chế CYP3A4 hoặc các protein vận chuyển có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ bệnh cơ. Nguy cơ cũng có thể tăng lên khi dùng atorvastatin cùng các sản phẩm thuốc khác có khả năng gây ra bệnh cơ như các dẫn xuất của acid fibric và ezetimib.
Có thông báo về một vài ca quá liều lovastatin, fluvastatin, simvastatin hoặc pravastatin. Không người bệnh nào có triệu chứng đặc biệt và mọi người bệnh đều hồi phục không để lại di chứng. Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết. Do gắn kết mạnh với protein huyết tương, thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể thanh thải statin
Bảo quản

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự