Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thương hiệu: Abbott EPD
Nhà sản xuất: Công Ty Abbott Laboratories S.A
Thành phần chính: Fenofibrat
Nước sản xuất: United States
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Thuốc Lipanthyl NT là sản phẩm của Fournier Laboratories Ireland Limited chứa thành phần hoạt chất chính là fenofibrat. Thuốc Lipanthyl NT giúp hỗ trợ chế độ ăn trong việc điều trị tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu tuýp II, III, IV và V, rối loạn lipid máu có liên quan đến đái tháo đường tuýp 2. Lipanthyl NT 145mg được chỉ định để giảm sự tiến triển của bệnh lý võng mạc do đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và bệnh nhân đang bị bệnh lý võng mạc tiểu đường.
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Fenofibrat | 145mg |
Lipanthyl NT 145mg được chỉ định hỗ trợ chế độ ăn trong việc điều trị:
Tăng cholesterol máu.
Rối loạn lipid máu tuýp II, III, IV và V.
Rối loạn lipid máu có liên quan đến đái tháo đường tuýp 2.
Lipanthyl NT 145mg được chỉ định để giảm sự tiến triển của bệnh lý võng mạc do đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường týp II và bệnh nhân đang bị bệnh lý võng mạc đái tháo đường.
Lipanthyl NT 145mg không thay thế được việc kiểm soát huyết áp, đường huyết và lipid máu trong việc giảm sự tiến triển của bệnh võng mạc tiểu đường.
Cách dùng Thuốc Lipanthyl NT 145mg
Cách dùng Nên nuốt cả viên thuốc với một cốc nước.
Lipanthyl NT 145mg, viên bao phim có thể được uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng Người lớnLiều khuyến cáo là 1 viên nén 145mg fenofibrat, uống 1 lần mỗi ngày.
Bệnh nhân đang dùng viên nang 200mg fenofibrat (hoặc 1 viên nén bao phim 160mg fenofibrat) có thể chuyển sang điều trị bằng viên nén bao phim Lipanthyl NT 145mg, 1 viên mỗi ngày mà không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân cao tuổiKhông cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân cao tuổi không suy thận.
Bệnh nhân suy thậnCần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (CrCI):
CrCl > 60ml/phút:
Dùng 1 viên 145mg/ngày.
Không khuyến cáo dùng fenofibrat 145mg khi độ thanh thải creatinin dưới 60ml/phút.
Khuyến cáo giảm liều đối với bệnh nhân suy thận.
Đối với những bệnh nhân suy thận ở mức độ vừa (CrCl từ 30 đến 60 ml/phút) và nếu có sẵn liều thấp hơn, bắt đầu dùng 1 viên nang 100mg hoặc viên 67mg fenofibrat dạng vi hạt một lần một ngày.
Nếu không có sẵn liều thấp, không khuyến cáo sử dụng fenofibate.
Ở những bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 30 ml/phút), chống chỉ định dùng fenofibrat.
Bệnh nhân suy ganLipanthyl NT 145mg không được khuyên dùng cho bệnh nhân suy gan do chưa có đủ dữ liệu.
Trẻ emChống chỉ định dạng phân liều 145mg này cho trẻ em.
Liệu trình điều trịPhối hợp với chế độ ăn kiêng, dược phẩm này dùng để điều trị triệu chứng, theo liệu trình kéo dài và theo dõi thường xuyên.
Để có hiệu quả điều trị tốt, cần phải theo dõi y khoa đều đặn.
Làm gì khi dùng quá liều?
Nếu nghi ngờ quá liều thì nên điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ khi cần.
Fenofibrat không bị loại trừ khi thẩm tách lọc máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý:
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Để có Liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
- Quá mẫn với Fenofibrate hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc .- Suy thận nặng.- Rối loạn chức năng gan hay bị bệnh túi mật .- Trẻ em dưới 10 tuổi.- Phụ nữ có thai và cho con bú.- Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrates hoặc với ketoprofen (các kháng viêm không steroid). Tuyệt đối:- Suy gan nặng.- Suy thận nặng.- Phối hợp với các fibrate khác.- Trẻ em (Trẻ em có dạng viên 67mg).Tương đối:- Phối hợp với các thuốc ức chế men HMG Co-A reductase.- Phụ nữ cho con bú.
- Nhất thiết phải thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh trước khi điều trị với Fenofibrate .- Nếu sau 3-6 tháng điều trị mà nồng độ lipid máu không giảm phải xem xét phương pháp điều trị bổ sung hay thay thế phương pháp điều trị khác.- Tăng lượng transaminase máu thường là tạm thời. Cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị. Ngưng điều trị nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.Nếu có phối hợp Fenofibrate với thuốc chống đông dạng uống, tăng cường theo dõi nồng độ prothrombin máu và phải điều chỉnh liều thuốc chống đông cho phù hợp trong thời gian điều trị bằng Fenofibrate và 8 ngày sau khi ngưng điều trị bằng thuốc này.- Biến chứng mật dễ xảy ra ở người có bệnh xơ gan ứ mật hay sỏi mật.- Phải thường xuyên kiểm tra công thức máu.
Hoạt chất nguyên vẹn không được tìm thấy trong huyết tương. Chất chuyển hóa chủ yếu trong huyết tương là acid fenofibric.Ðạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống thuốc 5 giờ. Nồng độ trung bình trong huyết tương là 15 mcg/ml sau khi uống 1 viên Fenofibrate 200mg/ngày. Trên cùng một người, nồng độ của thuốc trong huyết tương ổn định khi điều trị liên tục.Acid fenofibric gắn kết mạnh với albumin huyết tương và có thể đẩy vitamin K ra khỏi vị trí gắn kết với protein và do đó tăng cường tác động của các thuốc chống đông dạng uống.Thời gian bán thải của acid fenofibric là 20 giờ.Ðào thải chủ yếu qua nước tiểu: thuốc được đào thải toàn bộ sau 6 ngày. Fenofibrate chủ yếu được đào thải dưới dạng acid fenofibric và dẫn xuất glucuronic liên hợp của chất này.Không có tình trạng tích lũy thuốc.Acid fenofibric không được đào thải do thẩm tách máu.
Giữ thuốc trong bao bì gốc.
Không bảo quản thuốc trên 30°C.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!