A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Thuốc tiêm chống đông máu Lovenox (Hộp 2 ống)-0
Thuốc tiêm chống đông máu Lovenox (Hộp 2 ống)-1
Chính hãng100%
Thuốc tiêm chống đông máu Lovenox (Hộp 2 ống)-0
Thuốc tiêm chống đông máu Lovenox (Hộp 2 ống)-1
🇫🇷France|Thương hiệu: Sanofi RX

Thuốc tiêm chống đông máu Lovenox (Hộp 2 ống)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Thuốc tiêm

Thương hiệu: Sanofi RX

Nhà sản xuất: Công Ty Sanofi-Synthelabo Việt Nam

Thành phần chính: Enoxaparin Natri

Nước sản xuất: France

Quy cách đóng gói: Hộp 2 ống x 0.6ml

Mô tả sản phẩm

Thuốc Lovenox 6000 là sản phẩm được sản xuất bởi Sanofi Winthrop Industrie, thuốc có dược chất chính là enoxaparin natri, thuốc được chỉ định trong điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim…

Thuốc Lovenox 6000 được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm đóng gói sẵn trong bơm tiêm, được đóng gói theo quy cách hộp 2 bơm tiêm nạp sẵn.
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Enoxaparin Natri60mg/0.6ml
Công dụng

Chỉ định
Thuốc Lovenox 6000 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu đã hình thành, có hoặc không có thuyên tắc phổi, không có các dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng, ngoại trừ thuyên tắc phổi có khả năng cần điều trị bằng thuốc tan huyết khối hoặc bằng phẫu thuật.
Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp không có sóng Q, dùng phối hợp với aspirin.
Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn st chênh lên, dùng phối hợp với thuốc tan huyết khối trên bệnh nhân hội đủ hoặc không đủ điều kiện tái tạo mạch vành sau đó.

Cách dùng

Tiêm dưới da (trừ bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần dùng liều tĩnh mạch ban đầu).

Không được tiêm bắp.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào chỉ định và bệnh nhân.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, có hoặc không có thuyên tắc phổi, không có dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng.

Mọi trường hợp nghi huyết khối tĩnh mạch sâu cần được nhanh chóng khẳng định bằng các thăm khám thích hợp.

Lịch tiêm và liều dùng

Enoxaparin có thể được tiêm dưới da mỗi ngày một lần với liều 150 anti - xa iu/kg hoặc tiêm mỗi ngày hai lần với liều 100 anti - xa iu/kg.

Trên bệnh nhân có các rối loạn thuyên tắc huyết khối biến chứng, liều được khuyên dùng là 100 anti - xa iu/kg mỗi ngày hai lần.

Liều dùng enoxaparin không được đánh giá về mặt thể trọng trên bệnh nhân có cân nặng lớn hơn 100 kg hoặc dưới 40 kg.

Hiệu quả của điều trị enoxaparin ở bệnh nhân cân nặng trên 100 kg có thể hơi thấp hơn, và nguy cơ xuất huyết ở bệnh nhân cân nặng dưới 40 kg có thể cao hơn.

Những bệnh nhân này cần được theo dõi lâm sàng riêng biệt.

Thời gian điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu

Điều trị heparin trọng lượng phân tử thấp cần được nhanh chóng thay thế bằng liệu pháp kháng đông dạng uống, trừ khi có chống chỉ định.

Thời gian điều trị với heparin trọng lượng phân từ thấp không được quá 10 ngày, kể cả thời gian cần thiết để đạt tác dụng kháng đông mong muốn khi dùng thuốc uống, trừ khi khó có thể đạt được tác dụng này.

Do vậy, nên bắt đầu điều trị thuốc kháng đông dạng uống càng sớm càng tốt.

Điều trị đau thắt ngực không ổn định/nhồi máu cơ tim không có sóng Q

Enoxaparin tiêm dưới da với liều 100 anti - xa iu/kg mỗi ngày hai lần, cách nhau 12 giờ, phổi hợp với aspirin (liều khuyến nghị:

Uống 75 đến 325 mg, sau liều nạp tối thiểu là 160 mg).

Thời gian điều trị được khuyến nghị là 2 đến 8 ngày, cho đến khi bệnh nhân ổn định trên lâm sàng.

Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên phối hợp với thuốc tan huyết khối trên bệnh nhân hội đủ hoặc không đủ điều kiện tái tạo mạch vành sau đó

Tiêm tĩnh mạch liều nạp ban đầu 3.

000 anti - xa iu, tiếp theo là tiêm dưới da với liều 100 anti - xa iu/kg trong vòng 15 phút, rồi sau đó mỗi 12 giờ (tối đa là 10.

000 anti - xa iu đối với 2 liều tiêm dưới da đầu tiên).

Liều enoxaparin đầu tiên phải được tiêm trong khoảng từ 15 phút trước đến 30 phút sau khi bắt đầu điều trị tan huyết khối (dù đặc hiệu với fibrin hay không).

Thời gian điều trị được khuyến nghị là 8 ngày, hoặc cho đến khi bệnh nhân ra viện nếu thời gian nằm viện dưới 8 ngày.

Điều trị đồng thời việc sử dụng aspirin phải được thực hiện càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện triệu chứng, và cần được duy trì ở liều từ 75 mg đến 325 mg/ngày trong ít nhất 30 ngày, trừ khi có chỉ định khác.

Bệnh nhân được điều trị tái tạo mạch vành

Nếu enoxaparin được tiêm dưới da lần cuối trong vòng 8 giờ trước khi bơm bóng, không cần tiêm thêm liều bổ sung.

Nếu enoxaparin được tiêm dưới da lần cuối đã hơn 8 giờ trước khi bơm bóng, phải tiêm thêm một liều nạp tĩnh mạch 30 anti-Xa lU/kg.

Để bảo đảm tiêm đúng thể tích, nên pha loãng thuốc thành nồng độ 300 lU/ml (xem mục Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch (liều nạp) chỉ dùng để điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên).

Đối với bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên

Được điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đọạn ST chênh lên, không được tiêm liều nạp tĩnh mạch ban đầu.

Nên tiêm dưới da với liều 75 anti - xa iu/kg mỗi 12 giờ (tối đa 7.

500 anti - xa iu đối với hai mũi tiêm đầu tiên).

Lưu ý:

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Lưu ý

Thuốc Lovenox 6000 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Nếu bệnh nhân dị ứng với chế phẩm, với heparin, hoặc các dẫn chất của heparin, kể cả các heparin trọng lượng phân tử thấp khác.

Nếu trước đây bệnh nhân bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng do heparin gây ra (tiểu cầu có vai trò quan trọng trong sự đông máu).

Nếu bệnh nhân có các rối loạn đông máu.

Nếu bệnh nhân đang bị chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu không kiểm soát được.

Xuất huyết não.

Nếu bệnh nhân bị suy thận nặng (trừ khi thẩm phân).

Chống chỉ định gây tê tủy sống /ngoài màng cứng trong khi điều trị triệt để.

Nếu bệnh nhân bị viêm nội tâm mạc cấp tính.

Thuốc không khuyên dùng trong các trường hợp sau:

Phối hợp với aspirin (ở liều giảm đau và hạ sốt), các thuốc kháng viêm không steroid, hoặc dextran (thuốc dùng trong hồi sức cấp cứu).

Trong những ngày đầu sau đột quỵ không xuất huyết.

Suy thận từ nhẹ đến trung bình.


Vì có khả năng xảy ra xuất huyết, luôn luôn phải báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng một trong các thuốc sau đây:

Aspirin.

Thuốc kháng viêm không steroid (nsaids).

Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (abciximab, eftifibatid, iloprost, ticlopidin, tiroflban).

Dextran (thuốc dùng trong hồi sức cấp cứu).

Thuốc kháng đông dạng uống (ức chế vitamin K).

Để tránh các tương tác có thể có giữa các thuốc, luôn luôn phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về những thứ thuốc mà bạn đang dùng.

Bác sĩ sẽ điều chỉnh điều trị cho thích hợp.


Quá liều

Nhanh chóng liên hệ với bác sĩ vì có nguy cơ xuất huyết.

Quên liều

Thuốc này được sử dụng bởi nhân viên y tế nên ít có khả năng quên liều.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Thuốc phải được giữ nguyên trong bao bì trước khi sử dụng.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự