Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén
Thương hiệu: DHG Pharma
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang
Thành phần chính: Acyclovir
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Medskinclovir 800mg của công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, thành phần chính acyclovir.
Đây là thuốc dùng để điều trị và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex týp 1 và týp 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex, điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, zona mắt, viêm phổi do zona, điều trị Herpes sinh dục và bệnh thủy đậu.
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Acyclovir | 800mg |
Thuốc Medskinclovir 800 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Chỉ định điều trị thủy đậu và Herpes zoster (bệnh zona) (không bao gồm HSV sơ sinh và nhiễm trùng HSV nặng ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch).
Viên nén được khuyến cáo ở trẻ em trên 6 tuổi.
Cách dùng Thuốc MedSkin Clovir 800
Cách dùng Viên nén dùng đường uống.
Có thể được phân tán trong ít nhất 50 ml nước hoặc nuốt toàn bộ với một ít nước.
Đảm bảo rằng bệnh nhân dùng acyclovir liều cao nên được bổ sung đủ nước.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Liều dùng
Liều dùng ở người lớnĐiều trị thủy đậu và zona:
800 mg x 5 lần/ngày, cách nhau khoảng 4 giờ, bỏ qua liều ban đêm.
Nên điều trị trong 7 ngày.
Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (ví dụ sau khi ghép tủy) hoặc ở những bệnh nhân bị suy giảm hấp thu từ ruột, nên cân nhắc việc dùng thuốc qua đường tĩnh mạch.
Nên điều trị sớm ngay khi bắt đầu nhiễm bệnh:
điều trị zona có kết quả tốt hơn nên bắt đầu ngay khi khởi phát nổi ban.
Điều trị bệnh thủy đậu ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nên bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi phát ban.
Liều dùng cho trẻ emĐiều trị thủy đậuTrẻ em từ 6 tuổi trở lên:
800 mg x 4 lần/ngày.
Nên điều trị trong 5 ngày.
Không có dữ liệu cụ thể nào về việc điều trị zona ở trẻ em có khả năng miễn dịch.
Để điều trị nhiễm virus Herpes ở trẻ sơ sinh, nên dùng acyclovir tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng cho người cao tuổiPhải xem xét khả năng suy thận ở người cao tuổi và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.
Bệnh nhân cao tuổi uống acyclovir liều cao nên uống đủ nước.
Liều dùng cho người suy thậnThận trọng khi dùng acyclovir cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Nên duy trì bổ sung đủ nước.
Trong điều trị nhiễm zona, nên điều chỉnh liều lượng thành:
800 mg x 2 lần/ngày, cách nhau khoảng 12 giờ cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút) và 800 mg x 3 lần/ngày, cách nhau khoảng 8 giờ đối với bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin trong khoảng 10 - 25 ml/phút).
Làm gì khi dùng quá liều?
Acyclovir chỉ được hấp thu một phần qua đường tiêu hóa.
Bệnh nhân dùng quá liều lên đến 20 g acyclovir một lần duy nhất, thường không có ảnh hưởng có hại nào.
Uống quá liều acyclovir lặp lại trong vài ngày sẽ xuất hiện các tác động đến đường tiêu hóa (như buồn nôn, nôn) và hệ thần kinh (đau đầu, lú lẫn).
Cách xử trí:
Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc.
Thẩm tách máu giúp tăng cường đáng kể việc loại bỏ acyclovir khỏi máu và do đó, có thể được coi là một lựa chọn xử trí trong trường hợp quá liều có triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý:
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý: Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định: Thuốc Medskinclovir 800 Chống chỉ định: trong các trường hợp sau:Quá mẫn với acyclovir hoặc valacyclovir, hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụngCần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:Sử dụng cho bệnh nhân suy thận và bệnh nhân cao tuổiAcyclovir được thải trừ qua sự thanh thải ở thận, do đó phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị giảm chức năng thận và do đó cần phải điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này.
Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận đều có nhiều nguy cơ cao chịu các tác dụng phụ về thần kinh và nên được theo dõi chặt chẽ các ảnh hưởng của những tác dụng phụ này.
Trong các trường hợp được báo cáo, các tác dụng phụ này sẽ hết khi ngừng thuốc.
Điều trị bằng acyclovir kéo dài hoặc lặp lại trên người bệnh suy giảm miễn dịch nặng có thể dẫn đến giảm sự nhạy cảm của các chủng virus, và không còn đáp ứng với điều trị bằng acyclovir.
Tình trạng bù nước: Cần chú ý bổ sung đủ nước cho những bệnh nhân dùng acyclovir liều cao.
Nguy cơ suy thận tăng lên khi dùng chung với các thuốc độc với thận khác.
Dữ liệu hiện có từ các nghiên cứu lâm sàng không đủ để kết luận rằng điều trị bằng acyclovir làm giảm tỷ lệ các biến chứng liên quan đến thủy đậu ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Liên quan đến tá dượcTinh bột mì có trong thuốc này chỉ chứa hàm lượng gluten rất thấp và ít có khả năng có hại nếu bệnh nhân có bệnh Celiac.
Nếu bị dị ứng với lúa mì, bệnh nhân không nên dùng thuốc này.
Màu đỏ ponceau: Có thể gây phản ứng dị ứng.
Khả năng lái xe và vận hành máy mócChưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của acyclovir đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tác dụng bất lợi đối với các hoạt động như vậy không thể được dự đoán từ dược lý học của hoạt chất, nhưng cần Lưu ý: đến các tác dụng không mong muốn.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thaiChỉ nên dùng acyclovir khi lợi ích cao hơn nguy cơ.
Dữ liệu sau tiếp thị ở phụ nữ mang thai sử dụng acyclovir (bất kỳ dạng nào) cho thấy không có sự gia tăng số lượng dị tật bẩm sinh giữa các đối tượng tiếp xúc với acyclovir so với đối tượng khác.
Sử dụng acyclovir toàn thân trong các thử nghiệm tiêu chuẩn được quốc tế chấp nhận không cho thấy tác dụng gây độc cho phôi hoặc gây quái thai ở thỏ, chuột cống hoặc chuột nhắt.
Trong một thử nghiệm không tiêu chuẩn trên chuột, các bất thường của bào thai được quan sát thấy nhưng chỉ sau khi dùng liều cao dưới da đến mức gây độc cho mẹ.
Sự liên quan về mặt lâm sàng của những phát hiện này là không chắc chắn.
Cần thận trọng bằng cách cân bằng giữa lợi ích tiềm năng của việc điều trị với bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra.
Phụ nữ cho con búSau khi uống 200 mg acyclovir x 5 lần/ ngày, acyclovir đã được phát hiện trong sữa mẹ với nồng độ từ 0,6 đến 4,1 lần so với nồng độ tương ứng trong huyết tương.
Mức độ này có thể khiến trẻ bú mẹ tiếp xúc với liều lượng acyclovir lên đến 0,3 mg/ kg/ ngày.
Do đó, nên thận trọng nếu dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng sinh sảnKhông có thông tin về ảnh hưởng của acyclovir đối với khả năng sinh sản của phụ nữ.
Trong một nghiên cứu trên 20 bệnh nhân nam có số lượng tinh trùng bình thường, acyclovir đường uống được dùng với liều lên đến 1 g mỗi ngày trong vòng 6 tháng đã được chứng minh là không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với số lượng, khả năng di chuyển hoặc hình thái của tinh trùng.
Tương tác thuốc: Acyclovir được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi vào nước tiểu, qua quá trình bài tiết ở ống thận.
Bất kỳ thuốc nào dùng đồng thời cạnh tranh với cơ chế này đều có thể gây tăng nồng độ acyclovir trong huyết tương.
Probenecid và cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của acyclovir theo cơ chế này, và giảm độ thanh thải qua thận của acyclovir.
Tương tự, tình trạng tăng AUC của acyclovir và chất chuyển hóa không hoạt tính của mycophenolat mofetil (một tác nhân gây giảm miễn dịch dùng cho bệnh nhân cấy ghép) đã được nhận thấy khi các thuốc được dùng đồng thời.
Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều vì acyclovir có chỉ số điều trị rộng.
Một nghiên cứu thử nghiệm trên 5 đối tượng nam giới cho thấy dùng đồng thời với acyclovir làm tăng AUC của theophylin khoảng 50%.
Nên xác định hàm lượng trong huyết tương khi điều trị đồng thời với acyclovir.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!