Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
Thương hiệu: Fresenius Kabi
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Fresenius Kabi Bidiphar
Thành phần chính: Natri Clorid (Sodium chloride)
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Chai 250ml
Natri Clorid 0.9% 250ml được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam, có thành phần chính là natri clorid, được dùng làm dung môi pha tiêm truyền một số thuốc khác hoặc dùng thay thế dịch ngoại bào, bổ sung điện giải và nước trong các trường hợp mất nước, phòng và điều trị thiếu hụt natri,...
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Natri Clorid (Sodium chloride) | 0.9% |
Bổ sung Natri Clorid và nước trong trường hợp mất nước: Tiêu chảy, sốt cao, sau phẫu thuật, mất máu.
Phòng và điều trị thiếu hụt natri và clorid do bài niệu quá mức hoặc hạn chế muối quá mức, phòng co cơ (chuột rút) và mệt lả do ra mồ hôi quá nhiều vì nhiệt độ cao.
Dung dịch Natri Clorid 0,9% được dùng rộng rãi để thay thế dịch ngoại bào và trong xử lý nhiễm kiềm chuyển hóa có mất dịch và giảm natri nhẹ; và là dịch dùng trong thẩm tách máu, dùng khi bắt đầu và kết thúc truyền máu.
Thuốc dùng đường tiêm.
Liều dùng Natri Clorid tùy thuộc vào tuổi, cân nặng, tình trạng mất nước, cân bằng kiềm toan và điện giải của người bệnh.
Tiêm truyền tĩnh mạch theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Tốc độ truyền: 120 - 180 giọt/phút tương ứng với 360 - 540 ml/giờ.
Nhu cầu natri và clorid ở người lớn thường có thể được bù đủ bằng tiêm truyền tĩnh mạch 1 lít dung dịch tiêm Natri Clorid 0,9% hàng ngày.
– Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc Natri Clorid 0,9% 500 ml chống chỉ định trong các trường hợp người bệnh bị tăng natri huyết, bị ứ dịch.
Thừa natri làm tăng bài tiết lithi; thiếu natri có thể thúc đầy Iithi bị giữ lại và tăng nguy cơ gây ngộ độc; người bệnh dùng lithi không được ăn nhạt.
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co cứng bụng, khát, giảm nước mắt và nước bọt, hạ kali huyết, tăng natri huyết, vã mồ hôi, sốt cao, tim nhanh, tăng huyết áp, suy thận, phù ngoại biên và phù phổi, ngừng thở, nhức đầu, hoa mắt, co giật, hôn mê và tử vong.
Điều trị: Khi có tăng natri huyết, nồng độ natri phải được điều chỉnh từ từ với tốc độ không vượt quá 10 - 12 mmol/l hàng ngày.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!