A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Thuốc tiêm điều trị ung thư Neulastim (Hộp 1 ống 0.6ml)-0
Thuốc tiêm điều trị ung thư Neulastim (Hộp 1 ống 0.6ml)-0

Thuốc tiêm điều trị ung thư Neulastim (Hộp 1 ống 0.6ml)

Feature
Hàng chính hãng100%
Feature
GiaoTrong 24H:
Freeship cho đơn hàng từ100K
Feature
GiaoNhanh 2H:
Freeship cho đơn hàng từ100K

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Thuốc tiêm

Thương hiệu: Amgen

Nhà sản xuất: Amgen - Mỹ

Thành phần chính: Pegfilgrastim

Nước sản xuất: United States

Quy cách đóng gói: Hộp 1 bơm tiêm

Thông tin chung

Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Pegfilgrastim6mg/0.6ml
Chỉ định

Làm giảm thời gian bị giảm bạch cầu trung tính và làm giảm tỷ lệ giảm bạch cầu trung tính có sốt ở bệnh nhân người lớn được điều trị bằng hóa trị liệu gây độc tế bào đối với bệnh ác tính (ngoại trừ bệnh bạch cầu tủy bào mạn tính và hội chứng loạn sản tủy).

Liều lượng

Việc điều trị bằng Neulastim cần được bắt đầu và giám sát bởi các bác sĩ có kinh nghiệm về ung thư học và/hoặc huyết học.
Liều lượng

Một liều 6 mg (ống tiêm chứa sẵn thuốc đơn liều) Neulastim được khuyến cáo dùng cho mỗi chu kỳ hóa trị liệu, được dùng ít nhất 24 giờ sau hóa trị liệu gây độc tế bào.
Cách dùng

Neulastim được tiêm dưới da. Nên thực hiện các mũi tiêm vào đùi, bụng hoặc phần trên cánh tay. Về hướng dẫn xử lý thuốc trước khi sử dụng, xem phần Thận trọng lúc dùng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Chống chỉ định - Cách dùng

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Do khả năng nhạy cảm của các tế bào tủy phân chia nhanh đối với hóa trị liệu gây độc tế bào, Neulastim nên dùng ít nhất 24 giờ sau khi dùng hóa trị liệu độc tế bào. Trong các thử nghiệm lâm sàng, Neulastim đã được sử dụng an toàn 14 ngày trước hóa trị liệu. Việc sử dụng đồng thời Neulastim với bất kỳ thuốc hóa trị liệu chưa được đánh giá ở bệnh nhân. Trong các mô hình động vật, dùng đồng thời Neulastim và 5-fluorouracil (5-FU) hoặc các chất chống chuyển hóa khác đã cho thấy tăng cường ức chế tủy.

Tương tác có thể có với các yếu tố tăng trưởng tạo máu khác và các cytokin chưa được nghiên cứu chuyên biệt trong các thử nghiệm lâm sàng.

Khả năng tương tác với lithi, mà cũng thúc đẩy sự phóng thích bạch cầu trung tính, chưa được nghiên cứu chuyên biệt. Không có bằng chứng cho thấy sự tương tác như vậy sẽ có hại.

Độ an toàn và hiệu quả của Neulastim chưa được đánh giá ở những bệnh nhân được dùng hóa trị liệu liên quan với ức chế tủy muộn, ví dụ nitrosourea.

Các nghiên cứu về tương tác hoặc chuyển hóa chuyên biệt chưa được thực hiện, tuy nhiên các thử nghiệm lâm sàng không cho thấy sự tương tác của Neulastim với bất kỳ thuốc nào khác.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rất thường gặp: Nhức đầu; buồn nôn; đau xương.

Thường gặp: Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu; đau khớp, đau cơ xương; đau tại chỗ tiêm, đau ngực không do tim.

Bảo quản

Quá liều

Quá liều

Liều đơn 300 μg/kg đã được tiêm dưới da cho một số lượng hạn chế những người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ mà không có các phản ứng bất lợi nghiêm trọng. Các phản ứng bất lợi tương tự như các phản ứng ở những đối tượng được điều trị bằng pegfilgrastim liều thấp hơn. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Lưu ý:

Khả năng truy xuất nguồn gốc

Để cải thiện khả năng truy xuất nguồn gốc các yếu tố kích thích cụm bạch cầu hạt (G-CSF), tên thương mại của các sản phẩm đã dùng cần được ghi rõ trong hồ sơ bệnh nhân.

Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế cho thấy tác dụng tương đương về thời gian dẫn đến hồi phục sự giảm bạch cầu trung tính nặng đối với pegfilgrastim so với filgrastim ở bệnh nhân bị bệnh bạch cầu tủy bào cấp tính mới (xem phần Dược lực học). Tuy nhiên, tác dụng dài hạn của Neulastim chưa được xác định trong bệnh bạch cầu tủy bào cấp tính, do đó nên thận trọng khi sử dụng ở nhóm bệnh nhân này.

Yếu tố kích thích cụm bạch cầu hạt có thể thúc đẩy sự tăng trưởng của tế bào tủy in vitro và các tác dụng tương tự có thể được quan sát thấy trên một số tế bào ngoài tủy in vitro.

Độ an toàn và hiệu quả của Neulastim chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân bị hội chứng loạn sản tủy, bệnh bạch cầu tủy bào mạn tính và ở bệnh nhân bị bệnh bạch cầu tủy bào cấp tính (AML) thứ phát, do đó không nên sử dụng Neulastim ở những bệnh nhân này. Cần đặc biệt chú ý để chẩn đoán phân biệt sự chuyển dạng nguyên bào của bệnh bạch cầu tủy bào mạn tính với bệnh bạch cầu tủy bào cấp tính.

Độ an toàn và hiệu quả của việc sử dụng Neulastim ở những bệnh nhân bị bệnh bạch cầu tủy bào cấp tính (AML) mới dưới 55 tuổi có đặc điểm di truyền học tế bào t(15;17) chưa được xác định.

Độ an toàn và hiệu quả của Neulastim chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân được dùng hóa trị liệu liều cao. Thuốc này không nên được sử dụng để tăng liều hóa trị liệu gây độc tế bào vượt quá phác đồ liều dùng đã xác định.

Phản ứng bất lợi ở phổi

Phản ứng bất lợi ở phổi ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), đặc biệt là viêm phổi kẽ, đã được báo cáo sau khi dùng G-CSF. Những bệnh nhân có tiền sử gần đây bị thâm nhiễm phổi hoặc viêm phổi có thể có nguy cơ cao hơn (xem phần Tác dụng không mong muốn).

Khởi phát các dấu hiệu ở phổi như ho, sốt và khó thở kết hợp với các dấu hiệu X-quang về thâm nhiễm phổi và suy giảm chức năng phổi cùng với tăng số lượng bạch cầu trung tính có thể là dấu hiệu ban đầu của hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS). Trong những trường hợp này, nên ngừng Neulastim theo sự xem xét của bác sĩ và tiến hành điều trị thích hợp (xem phần Tác dụng không mong muốn).

Viêm cầu thận

Viêm cầu thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng filgrastim và pegfilgrastim. Thông thường các biến cố viêm cầu thận được giải quyết sau khi giảm liều hoặc ngừng sử dụng filgrastim và pegfilgrastim. Khuyến cáo kiểm soát tổng phân tích nước tiểu.

Hội chứng rò rỉ mao mạch

Hội chứng rò rỉ mao mạch đã được báo cáo sau khi sử dụng yếu tố kích thích cụm bạch cầu hạt và được đặc trưng bởi hạ huyết áp, giảm albumin máu, phù và cô đặc máu. Những bệnh nhân có các triệu chứng của hội chứng rò rỉ mao mạch nên được theo dõi chặt chẽ và được điều trị triệu chứng tiêu chuẩn, có thể bao gồm nhu cầu chăm sóc đặc biệt (xem phần Tác dụng không mong muốn).

Lách to và vỡ lách

Các trường hợp lách to ít gặp nhưng thường không có triệu chứng và các trường hợp vỡ lách ít gặp, bao gồm cả một số trường hợp tử vong, đã được báo cáo sau khi dùng pegfilgrastim phần Tác dụng không mong muốn). Do đó nên theo dõi kích thước lách cẩn thận (ví dụ khám lâm sàng, siêu âm). Nên xem xét chẩn đoán vỡ lách ở những bệnh nhân báo cáo đau vùng bụng trên bên trái hoặc đau mỏm vai trái.

Giảm tiểu cầu và thiếu máu

Điều trị bằng Neulastim đơn độc không loại trừ giảm tiểu cầu và thiếu máu vì hóa trị liệu ức chế tủy liều đầy đủ vẫn được duy trì trong liệu trình đã được kê đơn. Khuyến cáo theo dõi thường xuyên số lượng tiểu cầu và hematocrit. Cần thận trọng đặc biệt khi dùng các thuốc hóa trị liệu đơn độc hoặc phối hợp đã được biết là gây giảm tiểu cầu nặng.

Bệnh hồng cầu hình liềm

Các cơn hồng cầu hình liềm có liên quan với việc sử dụng pegfilgrastim ở những bệnh nhân có đặc điểm hồng cầu hình liềm hoặc bệnh hồng cầu hình liềm (xem phần Tác dụng không mong muốn). Do đó, bác sĩ cần thận trọng khi kê đơn Neulastim ở bệnh nhân có đặc điểm hồng cầu hình liềm hoặc bệnh hồng cầu hình liềm, nên theo dõi các thông số lâm sàng thích hợp, tình trạng xét nghiệm và chú ý đến sự liên quan có thể có của thuốc này với lách to và cơn tắc mạch.

Tăng bạch cầu

Số lượng bạch cầu (WBC) 100 x 109/L hoặc nhiều hơn đã được quan sát thấy dưới 1% bệnh nhân sử dụng Neulastim. Không có phản ứng bất lợi nào có thể trực tiếp quy cho mức độ tăng bạch cầu này đã được báo cáo. Sự tăng bạch cầu này là thoáng qua, thường thấy 24-48 giờ sau khi sử dụng và phù hợp với các tác dụng dược lực học của thuốc này. Phù hợp với các tác dụng lâm sàng và khả năng tăng bạch cầu, cần thực hiện xét nghiệm số lượng bạch cầu ở các khoảng cách đều đặn trong khi điều trị. Nếu số lượng bạch cầu vượt quá 50 x 109/L sau mức thấp nhất dự kiến, phải ngừng thuốc này ngay lập tức.

Quá mẫn

Quá mẫn, bao gồm cả phản ứng phản vệ, xảy ra lúc điều trị khởi đầu hoặc sau đó đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng Neulastim. Ngừng dùng Neulastim vĩnh viễn ở bệnh nhân bị quá mẫn có ý nghĩa lâm sàng. Không được dùng Neulastim cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với pegfilgrastim hoặc filgrastim. Nếu một phản ứng dị ứng nghiêm trọng xảy ra, cần điều trị thích hợp và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong vài ngày.

Tính sinh miễn dịch

Cũng như với tất cả các protein điều trị, có một khả năng về tính sinh miễn dịch. Tỷ lệ thế hệ kháng thể kháng pegfilgrastim thường là thấp. Kháng thể gắn kết xảy ra như dự kiến với tất cả các thuốc sinh học, tuy nhiên hiện nay chúng không liên quan với hoạt tính trung hòa.

Viêm động mạch chủ

Viêm động mạch chủ đã được báo cáo sau khi dùng G-CSF ở các đối tượng khỏe mạnh và bệnh nhân ung thư. Triệu chứng thu được bao gồm sốt, đau bụng, khó chịu, đau lưng và tăng dấu hiệu viêm (ví dụ protein phản ứng C và số lượng bạch cầu). Trong phần lớn các trường hợp, viêm động mạch chủ được chẩn đoán bằng chụp CT và thường hồi phục sau khi ngừng dùng G-CSF. Xem thêm phần Tác dụng không mong muốn.

Cảnh báo khác

Độ an toàn và hiệu quả của Neulastim đối với việc huy động các tế bào máu đầu dòng ở bệnh nhân hoặc người hiến máu khỏe mạnh chưa được đánh giá đầy đủ.

Nắp kim của ống tiêm chứa sẵn thuốc chứa cao su tự nhiên khô (một dẫn xuất của latex), có thể gây phản ứng dị ứng.

Tăng hoạt tính tạo máu của tủy xương đáp ứng với trị liệu bằng yếu tố tăng trưởng có liên quan với kết quả chụp hình ảnh xương dương tính thoáng qua. Điều này nên được xem xét khi giải thích kết quả chụp hình ảnh xương.

Neulastim chứa sorbitol. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.

Neulastim chứa ít hơn 1 mmol (23 mg) natri mỗi liều 6 mg, tức là về cơ bản “không có natri”.

Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Neulastim không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thận trọng

Bệnh nhân bệnh bạch cầu tủy bào cấp tính (AML) de novo; hội chứng loạn sản tủy, bệnh bạch cầu tủy bào mạn & AML thứ phát; AML de novo <55 tuổi có di truyền học tế bào t(15;17); có đặc điểm hồng cầu hình liềm/bệnh hồng cầu hình liềm. Không dùng để tăng liều hóa trị vượt quá phác đồ liều đã xác định. Ngừng dùng khi có dấu hiệu ban đầu của hội chứng suy hô hấp cấp, số lượng bạch cầu vượt quá 50×109/L sau mức thấp nhất dự kiến. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có triệu chứng của hội chứng rò rỉ mao mạch. Theo dõi kích thước lách; tiểu cầu, hematocrit, bạch cầu; tổng phân tích nước tiểu. Có khả năng sinh miễn dịch. Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với pegfilgrastim/filgrastim; không dung nạp fructose. Phụ nữ có thai/cho con bú. Thận trọng đặc biệt khi dùng các thuốc hóa trị liệu đơn độc hoặc phối hợp đã được biết là gây giảm tiểu cầu nặng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Không có dữ liệu hoặc số lượng dữ liệu còn hạn chế từ việc sử dụng pegfilgrastim ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính đối với sinh sản (xem phần An toàn tiền lâm sàng). Neulastim không được khuyến cáo dùng trong khi mang thai và ở phụ nữ có khả năng mang thai mà không sử dụng biện pháp tránh thai.

Phụ nữ cho con bú

Không có đầy đủ thông tin về sự bài tiết Neulastim/các chất chuyển hóa vào sữa mẹ nên không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Một quyết định phải được đưa ra liệu có nên ngừng cho con bú hoặc ngừng/tránh điều trị bằng Neulastim, có tính đến lợi ích của việc cho trẻ bú mẹ và lợi ích của việc điều trị đối với người mẹ.

Khả năng sinh sản

Pegfilgrastim không ảnh hưởng đến hiệu suất sinh sản hoặc khả năng sinh sản ở chuột cống đực hay cái ở liều hàng tuần tích lũy cao hơn khoảng 6-9 lần liều khuyến cáo cho người (dựa trên diện tích bề mặt cơ thể) (xem phần An toàn tiền lâm sàng).

Sản phẩm tương tự
Circa Logo in FooterBộ công thương đã thông báo
A member of
Buymed Group
  • Số GCNĐKDN: 0317045088
  • Số GCN đủ điều kiện kinh doanh dược: 15702/ĐKKDD-HCM do Sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh cấp theo quyết định số 5728/QĐ-SYT ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Giám đốc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Loại hình kinh doanh: Cơ sở bán lẻ thuốc, Nhà thuốc
  • Giấy phép kinh doanh
  • Về chúng tôi

    Circa – Chuỗi nhà thuốc chuẩn chính hãng, uy tín tại Việt Nam

    Circa hướng đến mục tiêu mang dịch vụ chăm sóc sức khỏe an toàn – tiện lợi – uy tín đến với người tiêu dùng Việt Nam. Với định hướng lấy khách hàng làm trung tâm, Circa không chỉ cung cấp thuốc và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng mà còn chú trọng đến trải nghiệm mua sắm xuyên suốt của khách hàng.

    Dược sĩ có chuyên môn – Tư vấn tận tâm, đúng nhu cầu

    Tại Circa, khách hàng luôn được tư vấn bởi dược sĩ chuyên nghiệp, am hiểu sản phẩm và đặt lợi ích người dùng lên hàng đầu. Không chỉ hỗ trợ lựa chọn thuốc phù hợp, dược sĩ Circa còn hướng dẫn cách sử dụng an toàn, đúng liều lượng, đặc biệt với thuốc kê đơn, thuốc điều trị dài ngày và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chuyên sâu. Việc tư vấn được thực hiện linh hoạt qua online, giúp khách hàng yên tâm mua thuốc ngay tại nhà.

    Giao thuốc 24/7 – Giao nhanh trong 30 phút

    Hiểu rằng nhu cầu về thuốc và sản phẩm y tế có thể phát sinh bất cứ lúc nào, Circa cung cấp dịch vụ giao thuốc 24/7, đặc biệt hỗ trợ giao nhanh trong vòng 30 phút tại khu vực có hỗ trợ. Quy trình đặt hàng đơn giản, theo dõi trạng thái minh bạch giúp khách hàng yên tâm nhận thuốc kịp thời, đúng nhu cầu, ngay tại nhà.

    Sản phẩm chính hãng – Giá tốt – Danh mục đa dạng

    • Circa cam kết cung cấp 100% sản phẩm chính hãng, có nguồn gốc rõ ràng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dùng. Danh mục sản phẩm đa dạng từ thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, đến dược mỹ phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phù hợp cho cả nhu cầu sử dụng hằng ngày lẫn chăm sóc chuyên sâu.
    • Các sản phẩm được chọn lọc kỹ lưỡng, bảo quản đúng tiêu chuẩn, với mức giá hợp lý, giúp người dùng dễ dàng tiếp cận cả phân khúc phổ thông lẫn cao cấp mà vẫn đảm bảo chất lượng.

    Trải nghiệm mua thuốc tiện lợi, an tâm

    • Hiện tại khách hàng có thể mua thuốc linh hoạt tại các kênh:
    • - Trực tiếp tại các cửa hàng trong chuỗi nhà thuốc Circa tại các tỉnh thành trên toàn quốc: Danh sách nhà thuốc Circa
    • - Mua thuốc online thông qua website: circa.vn
    • Khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm sản phẩm, nhận tư vấn từ dược sĩ và đặt thuốc giao tận nơi. Tất cả thông tin đơn hàng, giá cả và sản phẩm đều được hiển thị rõ ràng, giúp người dùng yên tâm khi mua sắm.

    Circa – Giải pháp mua thuốc online an toàn, nhanh chóng đồng hành cùng bạn trong hành trình chăm sóc sức khỏe mỗi ngày.