A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Thuốc dạ dày Omeprazol Stada 40 (Hộp 30 viên)-0
Thuốc dạ dày Omeprazol Stada 40 (Hộp 30 viên)-1
Thuốc dạ dày Omeprazol Stada 40 (Hộp 30 viên)-2

1/0

Chính hãng100%
Thuốc dạ dày Omeprazol Stada 40 (Hộp 30 viên)-0
Thuốc dạ dày Omeprazol Stada 40 (Hộp 30 viên)-1
Thuốc dạ dày Omeprazol Stada 40 (Hộp 30 viên)-2
🇻🇳Vietnam|Thương hiệu: Stada

Thuốc dạ dày Omeprazol Stada 40 (Hộp 30 viên)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Thương hiệu: Stada

Nhà sản xuất: Công Ty Tnhh Stada Việt Nam

Thành phần chính: Omeprazol

Nước sản xuất: Vietnam

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng

Mô tả sản phẩm

Thành phần

Omeprazole 40mg.

Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Omeprazol40mg
Công dụng
  • Loét tá tràng tiến triển.
  • Loét dạ dày tiến triển.
  • Viêm thực quản do hồi lưu dạ dày-thực quản.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison.
Cách dùng

Thuốc nên được uống nguyên viên và không nên nghiền hay nhai.
Giảm triệu chứng khó tiêu do acid.
10 hoặc 20 mg/ngày trong 2-4 tuần.
Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
Liều thông thường: 20 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, thêm 4-8 tuần nếu chưa khỏi bệnh hoàn toàn. Trong trường hợp viêm thực quản dai dẳng, có thể dùng liều 40 mg/ngày.
Liều duy trì sau khi khỏi viêm thực quản là 20 mg x 1 lần/ngày và đối với chứng trào ngược acid là 10 mg/ngày.
Điều trị loét đường tiêu hóa.
Liều đơn: 20 mg/ngày, hoặc 40 mg/ngày trong trường hợp bệnh nặng. Tiếp tục điều trị trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần đối với loét dạ dày. Liều duy trì: 10-20 mg x 1 lần/ngày.
Để diệt Helicobacter pylori trong loét đường tiêu hóa: Omeprazol có thể được phối hợp với các thuốc kháng sinh khác trong liệu pháp đôi hay ba thuốc.
Liệu pháp đôi: Omeprazol 20 mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần.
Liệu pháp ba: Omeprazol 20 mg x 2 lần/ngày trong 1 tuần.
Điều trị loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid.
20 mg/ngàyliều 20 mg/ngày cũng được dùng để phòng ngừa ở những bệnh nhân có tiền sử bị thương tổn dạ dày tá tràng cần phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid.
Hội chứng Zollinger-Ellison.
60 mg x 1 lần/ngày, điều chỉnh khi cần thiết.
Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát hiệu quả ở liều từ 20-120 mg/ngày, nhưng có thể dùng liều lên đến 120 mg x 3 lần/ngày.
Liều dùng mỗi ngày trên 80 mg nên chia làm 2 lần.
Phòng ngừa sự hít phải acid trong suốt quá trình gây mê thông thường.
Liều 40 mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật và thêm 40 mg 2-6 giờ trước khi tiến hành.
Bệnh nhân suy chức năng thận:
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận.
Bệnh nhân suy gan:
10-20 mg/ngày.
Người cao tuổi (65 tuổi):
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Trẻ em:
Kinh nghiệm điều trị omeprazol ở trẻ em còn hạn chế.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Lưu ý

Quá mẫn với omeprazol, esomeprazol, hoặc các dẫn xuất benzimidazol khác (như lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol) hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.


  • Omeprazole làm chậm sự bài thải của Diazepam, Phenytoin và Warfarin (là những chất bị chuyển hoá do oxy hoá ở gan).
  • Do đó phải giám sát bệnh nhân dùng các thuốc này cùng lúc với omeprazole và giảm liều lượng, nhất là với phenytoin.
  • Các thuốc chẹn bêta: Không có tác dụng tương tác giữa propranolol và omeprazole.
  • Phải giám sát đặc biệt những bệnh nhân dùng các chất bị chuyển hoá bởi trung gian các hệ thống enzym cytochrom P450, vì phản ứng tương tác thuốc giữa các chất này với Omeprazole chưa được nghiên cứu.
  • Nên chỉ định các chất tác dụng cục bộ dạ dày ruột (như Magnesi Hydroxid, Aluminium Hydroxid v.v…) xa khoảng 2 giờ đối với omeprazole.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự