A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Thuốc trị gout Opedulox 40 (Hộp 30 viên)-0
Chính hãng100%
Thuốc trị gout Opedulox 40 (Hộp 30 viên)-0
🇻🇳Vietnam|Thương hiệu: OPV

Thuốc trị gout Opedulox 40 (Hộp 30 viên)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Viên nén bao đường

Thương hiệu: OPV

Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Opv

Thành phần chính: Febuxostat

Nước sản xuất: Vietnam

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim

Mô tả sản phẩm

– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Febuxostat40mg
Công dụng

Thuốc Opedulox 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị tăng acid uric mạn tính ở người lớn đã xảy ra tình trạng lắng đọng urat (bao gồm những người có tiền sử hoặc đang bị sạn urat và/hoặc viêm khớp do gút).

Cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống.

Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

Người lớn

80 mg/1 lần/ngày.

Có thể sử dụng liều 120 mg/1 lần/ngày nếu nồng độ acid uric huyết thanh > 6 mg/dl (357 umol/l) sau 2 - 4 tuần điều trị.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận

Hiệu quả và an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.

Bệnh nhân suy gan

Hiệu quả và an toàn chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng.

Liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ là 80 mg.

Chưa có thông tin ở bệnh nhân suy gan trung bình.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Opedulox 40 ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định.

Chưa có thông tin.

Nếu bạn ngưng dùng Opedulox 40

Không được ngưng uống Opedulox 40 mà không có ý kiến bác sĩ, kể cả nếu bạn thấy khoẻ hơn.

Nếu bạn ngưng uống thuốc, mức độ acid uric có thể bắt đầu tăng và các triệu chứng có thể xấu hơn do tạo thành các tinh thể urat mới trong và quanh các khớp và thận của bạn.

Nếu bạn có thắc mắc nào khác về việc sử dụng thuốc này, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu ý:

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Lưu ý

Thuốc Opedulox 40 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Quá mẫn với febuxostat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Rối loạn tim mạch:

Không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết.

Hiếm khi có báo cáo về phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens - Johnson đe dọa tính mạng, hội chứng hoại tử da nhiễm độc và sốc phản vệ cấp tính.

Bệnh nhân cần được tư vấn về các dấu hiệu, triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của phản ứng quá mẫn.

Không dùng lại thuốc ở những bệnh nhân đã mẫn cảm với thuốc.

Không nên bắt đầu điều trị với febuxostat cho đến khi cơn gút cấp tính đã giảm hoàn toàn.

Có thể xảy ra cơn gút cấp khi bắt đầu điều trị với febuxostat.

Tiếp tục điều trị với febuxostat nếu cơn gút cấp xảy ra trong quá trình điều trị.

Không nên sử dụng febuxostat ở bệnh nhân mắc bệnh ác tính và quá trình điều trị bệnh ác tính, bệnh nhân mắc hội chứng Lesch - Nyhan.

Người đã được thay ghép cơ quan:

Không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở bệnh nhân này.

Theophylin:

Febuxostat 80 mg có thể được sử dụng đồng thời với theophylin mà không có nguy cơ làm tăng nồng độ theophylin huyết tương.

Chưa có thông tin đối với febuxostat 120 mg.

Rối loạn chức năng gan:

Kiểm tra và định kỳ đánh giá chức năng gan khi bắt đầu điều trị với febuxostat.

Rối loạn tuyến giáp:

Thận trọng khi sử dụng febuxostat ở bệnh nhân có thay đổi chức năng tuyến giáp.

Thuốc này có chứa lactose.

Bệnh nhân có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose hiếm gặp, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose thì không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ngủ gà, chóng mặt, dị cảm, mờ mắt đã được báo cáo khi sử dụng febuxostat.

Bệnh nhân nên thận trọng trước khi lái xe, vận hành máy móc hay tham gia vào các hoạt động nguy hiểm.

Thời kỳ mang thai

Các dữ liệu trên một số rất hạn chế phụ nữ có thai đã sử dụng thuốc chưa xác định được bất kỳ tác dụng có hại nào của febuxostat trên phụ nữ có thai hay trên sức khoẻ của thai nhi/trẻ sơ sinh.

Các nghiên cứu trên động vật không xác định những ảnh hưởng có hại trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến thai kỳ, sự phát triển của thai nhi hoặc quá trình sinh nở.

Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn đối với người.

Không nên dùng febuxostat trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Ở người, chưa biết febuxostat có bài tiết qua sữa mẹ hay không.

Những nghiên cứu trên động vật cho thấy sự bài tiết của hoạt chất này trong sữa mẹ và sự phát triển của chuột con đang bú bị suy giảm.

Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ sơ sinh đang bú.

Không nên dùng febuxostat trong khi đang cho con bú.


Mercaptopurin/azathioprin

Dựa trên cơ chế tác động của febuxostat lên sự ức chế xanthin oxydase, việc sử dụng đồng thời các thuốc này với febuxostat không được khuyến cáo.

Sự ức chế xanthin oxydase bởi febuxostat có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết tương dẫn đến ngộ độc.

Các nghiên cứu tương tác của febuxostat với các thuốc được chuyển hóa bởi xanthin oxydase chưa được thực hiện.

Các nghiên cứu tương tác của febuxostat với phương pháp hóa trị gây độc tế bào chưa được tiến hành.

Không có dữ liệu về sự an toàn của febuxostat trong phương pháp trị liệu gây độc tế bào.

Rosiglitazon/cơ chất của CYP208

Febuxostat được cho thấy là một chất ức chế yếu CYP2C8 in vitro.

Trong một nghiên cứu trên những người khoẻ mạnh, việc dùng đồng thời 120 mg febuxostat một lần mỗi ngày với một liều đơn uống 4 mg rosiglitazon không có ảnh hưởng trên dược động học của rosiglitazon và chất chuyển hoá N - desmethyl rosiglitazon của nó, đã chỉ ra rằng febuxostat không ức chế enzym CYP2C8 in vivo.

Vì vậy, không yêu cầu phải giảm liều rosiglitazon hay các cơ chất khác của CYP2C8 khi dùng đồng thời febuxostat với các chất này.

Theophylin

Một nghiên cứu về tương tác trên những người khoẻ mạnh đã được tiến hành với febuxostat để đánh giá xem sự ức chế xanthin oxidase (XO) có thể làm tăng nồng độ theophylin trong vòng tuần hoàn như đã được báo cáo với các chất ức chế 10 khác.

Các kết quả nghiên cứu cho thấy dùng đồng thời febuxostat 80 mg một lần mỗi ngày với liều đơn theophylin 400 mg không có ảnh hưởng đến dược động học hay tính an toàn của theophylin.

Do đó, không có yêu cầu thận trọng đặc biệt khi dùng đồng thời febuxostat 80 mg và theophylin.

Naproxen và các chất ức chế sự glucuronic hóa khác

Sự chuyển hoá febuxostat phụ thuộc vào các enzym Uridin Glucuronosyl Transferase (UGT).

Các thuốc ức chế sự glucuronic hóa, như các NSAID và probenecid, trên lý thuyết, có thể ảnh hưởng đến sự thải trừ febuxostat.

Trên những người khoẻ mạnh, việc dùng đồng thời febuxostat và naproxen 250 mg hai lần mỗi ngày liên quan đến tăng tiếp xúc với febuxostat (Cmax 28%, AUC 41% và t2 26%).

Trong các nghiên cứu lâm sàng, việc dùng naproxen hay các NSAID/chất ức chế COX - 2 khác không liên quan đến bất kỳ sự gia tăng có ý nghĩa lâm sàng nào của các tác dụng phụ.

Có thể dùng đồng thời febuxostat với naproxen mà không cần chỉnh liều febuxostat hay naproxen.

Các chất cảm ứng sự glucuronic hóa

Các chất cảm ứng mạnh enzym uridin glucuronosyl transferase có thể dẫn đến tăng chuyển hóa và giảm hiệu quả của febuxostat.

Kiểm tra acid uric huyết thanh sau 1 - 2 tuần khi bắt đầu điều trị với chất cảm ứng mạnh sự glucuronic hóa.

Ngược lại, ngưng điều trị bằng chất cảm ứng sự glucuronic hóa có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của febuxostat.

Colchicin/indometacin/hydroclorothiazid/warfarin

Có thể dùng đồng thời febuxostat với colchicin hay indomethacin mà không cần chỉnh liều febuxostat hay các hoạt chất dùng đồng thời.

Không cần chỉnh liều febuxostat khi dùng với hydroclorothiazid.

Không cần chỉnh liều warfarin khi dùng với febuxostat.

Dùng febuxostat (80 mg hay 120 mg một lần mỗi ngày) với warfarin không có ảnh hưởng đến được động học của warfarin ở những người khoẻ mạnh.

INR và hoạt tính của yếu tố VII cũng không bị ảnh hưởng khi dùng phối hợp với febuxostat.

Desipramin/các cơ chất của CYP2D6

Febuxostat là một chất ức chế yếu CYP2D6 in vitro.

Trong một nghiên cứu trên những người khoẻ mạnh, 120 mg febuxostat một lần mỗi ngày làm tăng trung bình 22% AUC của desipramin, một cơ chất của CYP2D6, cho thấy tính ức chế yếu của febuxostat lên enzym CYP2D6 in vivo.

Vì vậy, không yêu cầu chỉnh liều các cơ chất khác của CYP2D6 khi dùng phối hợp febuxostat với các chất này.

Các thuốc kháng acid

Dùng phối hợp với một thuốc kháng acid có chứa magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd cho thấy chậm hấp thu febuxostat (khoảng 1 giờ) và làm giảm 32% Cmax, nhưng không thấy có thay đổi đáng kể AUC.

Do đó, có thể uống febuxostat mà không quan tâm đến việc dùng thuốc kháng acid.


Làm gì khi dùng quá liều?

Bệnh nhân bị quá liều nên được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng thuốc, dùng nó ngay khi bạn nhớ.

Nếu thời gian gần tới liều kế tiếp, thì hãy bỏ qua liều bị quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch bình thường.

Không nên gấp đôi liều dùng để bù cho liều đã quên.

Bảo quản

Ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự