Thuốc kê đơn
Liên hệ để được tư vấnVề sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén
Thương hiệu: Boehringer Ingelheim
Nhà sản xuất: Boehringer Ingelheim Pharma Gmbh & Co. Kg.
Thành phần chính: Dabigatran
Nước sản xuất: Germany
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Thành phần: Hoạt chất: Dabigatran etexilate 150mg.
Chi tiết thành phần | Liều lượng |
---|---|
Dabigatran | 150mg |
Phòng tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) sau phẫu thuật thay thế khớp gối.
Phòng TTHKTM sau phẫu thuật thay khớp háng.
Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống và giảm tử vong do nguyên nhân mạch máu ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim.
Người lớn:
Phòng tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) sau phẫu thuật thay thế khớp gối:
nên uống trong vòng 1 - 4 giờ sau phẫu thuật 1 viên 110mg, tiếp tục 2 viên x 1 lần/ngày x 10 ngày.
Phòng TTHKTM sau phẫu thuật thay khớp háng:
nên uống trong vòng 1 - 4 giờ sau phẫu thuật 1 viên 110mg, tiếp tục 2 viên x 1 lần/ngày x 28 - 35 ngày. Nếu việc cầm máu chưa được bảo đảm: nên trì hoãn khởi đầu điều trị. Nếu không dùng thuốc ngay trong ngày phẫu thuật: nên bắt đầu sau đó 2 viên 110mg, 1 lần/ngày. Giảm liều còn 150mg/ngày ở bệnh nhân suy thận trung bình.
Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống và giảm tử vong do nguyên nhân mạch máu ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim:
150mg x 2 lần/ngày, điều trị trong thời gian dài. Giảm liều còn 110mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu tăng. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) cấp và/hoặc thuyên tắc phổi (PE) và ngăn ngừa tử vong liên quan: 150mg x 2 lần/ngày sau khi điều trị với một thuốc chống đông đường tiêm trong ít nhất 5 ngày. Nên tiếp tục điều trị cho đến 6 tháng. Phòng ngừa DVT và/hoặc PE tái phát và tử vong liên quan: 1 viên 150mg x 2 lần/ngày. Điều trị có thể kéo dài tùy thuộc nguy cơ của từng bệnh nhân.
Có thể dùng lúc đói hoặc no: nên uống với nước, cùng hoặc không cùng thức ăn. Không mở viên nang.
Chất đối kháng vit K, heparin, amiodarone, dronedarone, verapamil, ticagrelor, ticlopidine, quinidine, ketoconazole toàn thân, clarithromycine, rifampicin, chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc.