1/0
Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén
Thương hiệu: Wealphar
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Wealphar
Thành phần chính: Propylthiouracil P.T.U
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên nén
Hộp 6 vỉ x 10 viên nén Propylthiouracil 50mg
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Propylthiouracil P.T.U | 50mg |
Thuốc Propylthiouracil chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Liều hàng ngày thường chia đều thành 3 liều nhỏ uống cách nhau khoảng 8 giờ.Trong quá trình điều trị cần dựa vào các chỉ số T3, T4 và TSH để điều chỉnh liều nhằm đưa các chỉ số này trong giới hạn bình thường. Vì chỉ xác định một chỉ số T3 sẽ không phản ánh đúng yêu cầu điều trị, trong khi đó chỉ xác định nồng độ TSH sẽ dễ làm tăng mức cần thiết của mức liều điều trị của thuốc kháng giáp.Liều dùng thông thường trong điều trị tăng năng tuyến giáp:Liều ban đầu là 300 mg/ngày và chia thành 3 lần, 400 mg/ngày đối với người bệnh có tăng năng tuyến giáp nặng và/hoặc bướu giáp rất lớn, có thể dùng mức liều 600 - 900 mg/ngày cho các bệnh nhân gặp đột biến.Liều duy trì: 50 - 150 mg/ngày, dùng 1 liều duy nhất hằng ngày hoặc chia làm 3 lần nếu cần.Liều dùng thông thường trong điều trị cơn nhiễm độc giáp, bão giáp trạng:Liều 800 - 1 200 mg/ngày tương đương mức liều 200 - 300 mg/lần, dùng sau mỗi 4 - 6 giờ.Sau đó có thể giảm và dùng liều duy trì từ 100 - 600 mg/ngày, được chia làm nhiều liều.Liều dùng thông thường trong điều trị trước khi bệnh nhân được chỉ định iod phóng xạ:Liều khởi đầu 300 mg/ngày, chia thành 3 lần. Đối với bệnh nhân cường giáp nặng nặng và/hoặc bướu giáp rất lớn liều khởi đầu có thể tăng lên 400 mg/ngày, có thể dùng mức liều 600 - 900 mg/ngày.Một số khuyến cáo nên ngừng dùng Propylthiouracil 2-7 ngày trước khi dùng iốt phóng xạcó thể bắt đầu lại Propylthiouracil 3-7 ngày sau khi điều trị bằng iốt phóng xạ, sau đó ngừng Propylthiouracil khi chức năng tuyến giáp bình thường trở lại.Liều dùng thông thường trong điều trị bệnh vẩy nến:Liều dùng 300 mg/lần/ngày.Dùng trong 8 - 12 tuần.Liệu trình điều trị với thuốc Propylthiouracil:Liều tấn công thường từ 1 - 3 tháng sau đó giảm dần liều để tránh bị suy giáp trạng.Ngừng điều trị sau khoảng 12 - 18 tháng. Theo dõi chức năng tuyến giáp sau mỗi 2 tháng điều trị, khi tình trạng bệnh đã thuyên giảm thì có thể kiểm tra sau mỗi 6 tháng, tiếp đó là theo dõi hàng năm.Khoảng tham chiếu các chỉ số:Tổng lượng T4: 5 - 12 mcg/dL. T3 huyết thanh: 90 - 185 nanogam/dL. Chỉ số thyroxin tự do (FT4I): 6 - 10,5. TSH: 0,5 - 4,0 micro units/ml.Trẻ emLiều khởi đầu là 5 - 7 mg/kg/ngày hoặc 150 - 200 mg/m2/ngày chia thành những liều nhỏ, uống cách nhau 8 giờ. Hoặc tính theo lứa tuổi:Trẻ sơ sinh: 2,5 - 5 mg/kg, 2 lần/ngày.Trẻ 1 - 5 tuổi: 25 mg/lần, 3 lần/ngày.Trẻ 5 - 12 tuổi: 50 mg/lần, 3 lần/ngày.Trẻ 12 - 18 tuổi: 100 mg/lần, 3 lần/ngày.Liều duy trì cho trẻ em: 1/3 đến 2/3 của liều ban đầu, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 - 12 giờ.Đối tượng khácBệnh nhân suy thận:Clcr: 10 - 50 ml/phút: Dùng 75% liều thường dùng.Clcr <10 ml/phút: Dùng 50% liều thường dùng.Bệnh nhân suy gan: Giảm liều theo chỉ định của bác sĩ.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Thuốc Propylthiouracil chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Không dùng Propylthiouracil với các thuốc có chứa: Clozapin, natri iod 131I.
Propylthiouracil làm tăng tác dụng và độc tính của thuốc nhóm glycosid, clozapin, các dẫn chất của theophylin.
Propylthiouracil làm giảm tác dụng của: Natri iod 131I, các thuốc chống đông giống vitamin K.
Dùng cùng thức ăn có thể làm thay đổi nồng độ thuốc trong huyết tương.
Dùng chung với các thuốc gây mất bạch cầu hạt càng làm tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt.
Tăng năng tuyến giáp gây tăng đào thải nhóm thuốc chẹn beta giao cảm. Vì vậy cần giảm liều nhóm thuốc này khi bệnh nhân giảm tình trạng tăng năng tuyến giáp
Quá liều và độc tính
Dùng quá liều Propylthiouracil có thể gây tăng ADR thường gặp như: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, nhức đầu, sốt, đau khớp, ngứa, phù và giảm toàn thể huyết cầu. Mất bạch cầu hạt là ADR nghiêm trọng nhất do quá liều Propylthiouracil. Cũng xảy ra viêm da tróc và viêm gan.
Cách xử lý khi quá liều
Khi dùng quá liều Propylthiouracil cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Khi quá liều cấp tính, cần gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu người bệnh hôn mê, có cơn động kinh hoặc mất phản xạ nôn, có thể rửa dạ dày và đặt ống nội khí quản có bóng bơm phồng để tránh hít phải chất nôn.
Tiến hành liệu pháp thích hợp, có thể bao gồm thuốc chống nhiễm khuẩn và truyền máu tươi toàn bộ nếu có biểu hiện suy tủy. Nếu có viêm gan: Cần có chế độ nghỉ ngơi ăn uống thích hợp. Cũng có thể dùng thuốc giảm đau, thuốc an thần và truyền dịch tĩnh mạch để điều trị quá liều Propylthiouracil.
Nơi khô ráo thoáng mát dưới 30 độ C
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!