A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Thuốc kháng nấm Sporal 100 (Hộp 4 viên)-0
Chính hãng100%
Thuốc kháng nấm Sporal 100 (Hộp 4 viên)-0
🇺🇸United States|Thương hiệu: Janssen

Thuốc kháng nấm Sporal 100 (Hộp 4 viên)

Giao nhanh 30 phút

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Thương hiệu: Janssen

Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Janssen Việt Nam

Thành phần chính: Itraconazol

Nước sản xuất: United States

Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 4 viên nang cứng

Mô tả sản phẩm

Sporal của công ty JANSSEN-CILAG Ltd. (Thái Lan) chứa itraconazol có tác dụng điều trị các bệnh nấm về phụ khoa, da, toàn thân.
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Itraconazol100mg
Công dụng

Thuốc SPORAL được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các bệnh phụ khoa:

Nhiễm nấm Candida âm đạo – âm hộ.

Ðiều trị các bệnh da/ niêm mạc, nhãn khoa:

Nhiễm nấm ngoài da, lang ben, nhiễm Candida ở miệng, viêm giác mạc mắt do nấm.

Điều trị nấm móng do Dermatophyte hoặc nấm men.

Điều trị nấm toàn thân:

Nhiễm nấm toàn thân do Aspergillus và Candida.

Nhiễm nấm Cryptococcus ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh nhân nhiễm Cryptococcus ở hệ thần kinh trung ương, chỉ sử dụng SPORAL khi liệu pháp ban đầu không phù hợp hoặc không hiệu quả.

Nhiễm nấm Histoplasma.

Nhiễm nấm Blastomyces.

Nhiễm nấm Sporothrix.

Nhiễm nấm Paracoccidioides.

Các nhiễm nấm toàn thân khác.

Cách dùng

Uống sau khi ăn no để đạt hấp thu tối đa, nuốt cả viên.


Liều dùng

Nhiễm nấm Candida âm hộ-âm đạo:

200 mg, 2 lần/ ngày trong 1 ngày hoặc 200mg/ lần/ ngày trong 3 ngày.

Nhiễm nấm ngoài da:

200 mg/ lần/ ngày trong 7 ngày hoặc 100 mg/ lần/ ngày trong 15 ngày.

Nhiễm nấm ở lòng bàn chân hoặc lòng bàn tay:

200 mg x 2 lần/ ngày trong 7 ngày hoặc 100 mg/ lần/ ngày trong 30 ngày.

Lang ben:

200 mg/ lần/ ngày trong 7 ngày.

Nhiễm Candida miệng:

100 mg/ lần/ ngày trong 15 ngày.

Viêm giác mạc mắt do nấm:

200 mg/ lần/ ngày trong 21 ngày, nên điều chỉnh thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng.

Nấm móng do dermatophyte hoặc nấm men:

Điều trị ngắt quãng:

Một đợt điều trị là 2 viên nang 200 mg, 2 lần/ ngày trong 1 tuần, dừng 2 đợt điều trị cho nhiễm nấm móng tay và 3 đợt cho nhiễm nấm móng chân.

Các đợt cách nhau 3 tuần không dùng thuốc, đáp ứng thấy rõ khi móng mọc trở lại và ngừng điều trị, đợt điều trị được mô tả như bảng sau:

Vị trí nấm móng

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

Tuần 5

Tuần 6

Tuần 7

Tuần 8

Tuần 9

Móng chân

Đợt 1

Không dùng itraconazol

Đợt 2

Không dùng itraconazol

Đợt 3

Móng tay

Đợt 1

Không dùng itraconazol

Đợt 2

Điều trị liên tục

Vị trí

Liều

Thời gian

Nấm móng chân có hoặc có ở móng tay

200 mg/ lần/ ngày

3 tháng

Nhiễm nấm Aspergillus:

200 mg/ lần/ ngày từ 2-5 tháng.

Nhiễm Candida:

100-200 mg/ lần/ ngày từ 3 tuần đến 7 tháng.

Nhiễm nấm Cryptococcus màng não:

200 mg, 1 lần/ ngày từ 2 tháng -1 năm.

Viêm màng não do Cryptococcus:

200 mg, 2 lần/ ngày từ 2 tháng -1 năm.

Nhiễm nấm Histoplasma:

200 mg, 1-2 lần/ ngày trong 6 tháng.

Nhiễm nấm Blastomyces:

100 mg/ lần/ ngày trong 6 tháng.

Nhiễm nấm Sporothrix ở da và hạch bạch huyết:

100 mg/ lần/ ngày trong 3 tháng.

Nhiễm nấm Paracoccidioides:

100 mg/ lần/ ngày trong 6 tháng.

Lưu ý:


Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Lưu ý

Lưu ý: Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định: Thuốc SPORAL Chống chỉ định: trong các trường hợp sau:Quá mẫn với itraconazol và bất cứ thành phần khác trong thuốc.
Dùng chung với các thuốc chuyển hóa qua CYP 3A4 mà có thể gây kéo dài khoảng QT: Astemizol, cisaprid, dofetilid, mizolastin, pimozid, quinidin, terfenadin.
Dùng chung với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase như lovastatin, simvastatin.
Triazolam và midazolam uống.
Các thuốc ergot alkaloid như dihydroergotamin, ergometrin, ergotamin và methylergometrin.
Nisoldipin.
Không dùng cho bệnh nhân có bằng chứng rối loạn chức năng tâm thất như suy tim sung huyết hoặc có tiền sử suy tim sung huyết ngoại trừ trường hợp có nguy hại đến tính mạng hoặc nhiễm khuẩn nặng.
Phụ nữ có thai.
Thận trọng khi sử dụngNguy cơ suy tim có thể tăng khi tổng liều itraconazol trong ngày tăng.
Nên ngừng thuốc khi có các dấu hiệu và triệu chứng suy tim.
Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với thuốc chẹn calci do itraconazol ức chế chuyển hóa của các thuốc này.
Thận trọng ở bệnh nhân nhạy cảm với các thuốc azol khác.
Mất thính lực khi dùng thuốc SPORAL có thể hồi phục khi ngừng thuốc nhưng có thể kéo dài ở một số bệnh nhân.
Nên xét nghiệm tính nhạy cảm trước khi dùng itraconazol.
Dữ liệu dùng thuốc trên trẻ em và người cao tuổi còn hạn chế.
Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan, suy thận, xơ nang.
Khả năng lái xe và vận hành máy mócChưa nghiên cứu.
Thời kỳ mang thai Không dùng cho phụ nữ mang thai trừ trường hợp đe dọa tính mạng mà đã được cân nhắc đến lợi ích và nguy cơ cho bào thai.
Thời kỳ cho con búChỉ 1 lượng nhỏ itraconazol vào sữa mẹ, nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.


Tương tác thuốc: Thuốc làm giảm nồng độ itraconazol trong huyết tương: Thuốc làm giảm acid dạ dày: Thuốc kháng histamin H2, PPI.
Dùng đồng thời itraconazol với thuốc cảm ứng enzyme CYP3A4 mạnh có thể làm giảm sinh khả dụng của itraconazol.
Kháng sinh isoniazid, rifabutin, rifamicin.
Thuốc chống co giật: Carbamazepin, phenobarbital, phenytoin.
Thuốc kháng virus: Efavirenz, nevirapin.
Các thuốc bị tăng nồng độ trong huyết tương do itraconazol:Nhóm thuốcChống chỉ địnhKhông khuyến cáo Thận trọngChẹn alpha tamsulosin Giảm đaulevacetylmethadol, methadonfentanylalfentanil, buprenorphin IV và dưới lưỡi, oxycodon, sufentanilChống loạn nhịpdisopyramid, dofetilid, dronedaron, quinidin digoxinKháng sinhtelithromycin ở bẹnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặngrifabutintelithromycinThuốc chống đông và chống kết tập tiểu cầuticagrelorapixaban, rivaroxabancoumarin, cilostazol, dabigatranThuốc chống co giật carbamazepin Thuốc trị đái tháo đường repaglinid, saxagliptinThuốc tẩy giun và chống đơn bàohalofantrin praziquantelThuốc kháng histamin astemizol, mizolastin, terfenadin. bilastin, ebastinThuốc điều trị đau nửa đầuergot alkaloid eletriptanThuốc trị ung thưirinotecanaxitinib, dabrafenib, dasatinib, ibrutinib, nilotinib, sunitinib, trabectedinbortezomib, busulphan, docetaxel, erlotinib, geftinib, imatinib, ixabepilon, lapatinib, ponatanib,trimetrexat, vinca alkaloidThuốc lọan thần, thuốc an thần, thuốc ngủlurasidon, midazolam uống, pimozid, sertindol, triazolam alprazolam, aripiprazol, brotizolam, buspiron, haloperidol, midazolam IV, perospiron, quetiapin, ramelteon, risperidonThuốc kháng vius simeprevir Thuốc chẹn beta nadololThuốc chẹn kênh calcibepridil, felodipin, lercanidipin, nisoldipin verapamil, các dihydropyridin khácThuốc tim mạch, thuốc khác.ivabridin, ranolazinaliskiren, sildenafilbosentan, riociguatThuốc lợi tiểueplerenon Thuốc tiêu hóacisaprid, domperidon aprepitant


Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Xuất hiện ADR của thuốc.

Điều trị:

Áp dụng các biện pháp hỗ trợ, có thể dùng than hoạt nếu cần.

Không thể loại itraconazol bằng thẩm phân máu.

Không có thuốc giải đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không ghi nhận.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30ºC.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự