Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén
Thương hiệu: Dr. Reddys
Nhà sản xuất: Dr.Reddy's Laboratories Ltd
Thành phần chính: Telmisartan, Amlodipin
Nước sản xuất: India
Quy cách đóng gói: Hộp 4 vỉ x 7 viên nén
Thuốc Stamlo-T là sản phẩm của Dr. Reddy, có thành phần chính là Telmisartan, Amlodipine. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Telmisartan | 40mg |
| Amlodipin | 5mg |
Chỉ định
Thuốc Stamlo-T được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn:
Điều trị bổ sung: Viên nén kết hợp cố định liều Telmisartan + Amlodipine (viết tắt là “Telmisartan + Amlodipine FDC") được chỉ định ở người lớn có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng amlodipine.
Điều trị thay thế: Bệnh nhân người lớn đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẽ có thể dùng thay thế bằng viên Telmisartan +
Amlodipine FDC chứa cùng hàm lượng, thành phần các thuốc.
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Telmisartan + Amlodipine FDC có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không cùng với thức ăn. Nên dùng Telmisartan+Amlodipine FDC với một số chất lỏng.
Liều dùng
Liều lượng
Liều dùng Telmisartan + Amlodipine FDC được khuyến cáo là một viên mỗi ngày.
Liều tối đa được khuyến cáo là Telmisartan +Amlodipine FDC 80 mg/10 mg, một viên mỗi ngày. Telmisartan+Amlodipine FDC được chỉ định để điều trị lâu dài.
Không nên dùng amlodipine với bưởi hoặc nước bưởi vì sinh khả dụng có thể tăng lên ở một số bệnh nhân dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp.
Điều trị bổ sung
Telmisartan + Amlodipine FDC 80 mg/10 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng Telmisartan + Amlodipine FDC 40 mg/10 mg hoặc Telmisartan+Amlodipine FDC80mg/5mg.
Telmisartan + Amlodipine FDC 80 mg/5 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng Telmisartan + Amlodipine FDC 40 mg/5 mg.
Telmisartan + Amlodipine FDC 40mg/10 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng amlodipine 10 mg đơn trị liệu.
Telmisartan + Amlodipine FDC 40 mg/5 mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng amlodipine 5 mg đơn trị liệu.
Cần định lượng liều riêng rẽ đối với từng thành phần (tức là amlodipine và telmisartan) trước khi thay đổi liều kết hợp cố định. Khi phù hợp về mặt lâm sàng, có thể xem xét thay đổi trực tiếp từ liệu pháp đơn trị sang liệu pháp kết hợp cố định.
Bệnh nhân đã dùng amlodipine 10 mg nhưng gặp nhiều phản ứng phụ như phù nề, có thể chuyển sang dùng Telmisartan + Amlodipine FDC 40 mg/5 mg mỗi ngày một lần, vừa giảm được liều amlodipine mà không làm giảm tác dụng hạ huyết áp như dự kiến.
Điều trị thay thế
Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ có thể dùng thay thế bằng viên Telmisartan + Amlodipine FDC chứa kết hợp cùng hàm lượng, thành phần trong một viên một lần mỗi ngày, ví dụ như để gia tăng sự thuận tiện hoặc tuân trị.
Các nhóm đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi. Rất ít thông tin có sẵn ở những bệnh nhân cao tuổi.
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều lượng đối với những bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình. Có hạn chế kinh nghiệm ở những bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc thẩm tách máu. Cần thận trọng khi sử dụng Telmisartan +Amlodipine FDC ở những bệnh nhân đó vì amlodipine và telmisartan không thẩm tách được.
Bệnh nhân suy gan
Nên sử dụng thận trọng Telmisartan + Amlodipine FDC ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Liều lượng của telmisartan không nên vượt quá 40 mg mỗi ngày một lần. Telmisartan+Amlodipine FDC là chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy gan nặng.
Nhóm bệnh nhân nhi
Tính an toàn và hiệu quả của Telmisartan +Amlodipine FDC ở trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định. Không có dữ liệu.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Các dấu hiệu và triệu chứng của hiện tượng quá liều được có thể liên quan đến các tác dụng dược lý gia tăng. Các biểu hiện đặc trưng nhất của hiện tượng quá liều telmisartan là huyết áp thấp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm, chóng mặt, tăng creatinine huyết thanh và suy thận cấp cũng đã được báo cáo.
Quá liều amlodipine có thể dẫn tới giãn quá mức mạch ngoại vi và có khả năng nhịp tim nhanh phản xạ. Huyết áp thấp toàn thân rõ rệt và có thể kéo dài đến mức sốc kèm theo tử vong có thể xảy ra.
Cách xử trí
Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Việc xử lý phụ thuộc vào thời gian kể từ khi uống thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.
Các biện pháp đề xuất bao gồm kích thích nôn và/hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể hữu ích trong điều trị quá liều đối với cả telmisartan và amlodipine.
Nên theo dõi thường xuyên chất điện giải trong huyết thanh và creatinine. Nếu hạ huyết áp xảy ra, nên đặt bệnh nhân ở vị trí nằm ngửa, nâng chân lên, truyền nước muối nhanh.
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Chống chỉ định
Thuốc Stamlo-T chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với các thành phần có hoạt tính, với các dẫn chất dihydropyridin hoặc với bất kỳ thành phần nào trong tá dược.Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
Rối loạn tắc nghẽn mật và suy gan nặng.
Sốc (bao gồm cả sốc tim).
Tắc nghẽn dòng chảy ra của tâm thất trái (ví dụ: Hẹp động mạch chủ cấp cao).
Chứng suy tim động không ổn định về huyết động sau nhồi máu cơ tim cấp.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời telmisartan/amlodipine với các sản phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận(GFR < 60ml/phút/1,73 m2).
Tương tác thuốc
Không quan sát thấy các tương tác giữa hai thành phần của dạng kết hợp cố định liều trong các thử nghiệm lâm sàng.
Các tương tác phổ biến của dạng kết hợp
Chưa thực hiện các nghiên cứu về tương tác thuốc này.
Lưu ý khi sử dụng đồng thời
Các thuốc chống tăng huyết áp khác
Hiệu quả giảm huyết áp của telmisartan/amlodipine có thể được tăng lên do việc sử dụng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Các thuốc có khả năng làm giảm huyết áp
Dựa vào các đặc tính dược lý học, người ta cho rằng một số các thuốc sau đây có khả năng làm tăng hiệu quả hạ áp của tất cả các thuốc chống tăng huyết áp kể cả thuốc này, ví dụ: Baclofen, amifostine, thuốc thần kinh hoặc thuốc chống trầm cảm. Thêm vào đó, huyết áp thấp thế đứng có thể trầm trọng thêm do dùng rượu.
Corticosteroids (đường toàn thân)
Làm giảm hiệu quả chống tăng huyết áp.
Các tương tác liên quan đến telmisartan
Không nên sử dụng đồng thời
Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali hoặc chất bổ sung kali: Các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II như telmisartan, thuốc lợi tiểu gây cảm ứng giảm kali. Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali như spironolactone, eplerenone, triamterene hoặc amiloride, chất bổ sung kali, hoặc muối có chứa kali có thể làm tăng kali huyết thanh. Nếu được chỉ định sử dụng đồng thời vì có hạ kali máu, nên thận trọng và thường xuyên theo dõi lượng kali huyết thanh.
Lithium: Đã có báo cáo về sự gia tăng có thể đảo nghịch của nồng độ lithium huyết thanh và độc tính trong khi dùng đồng thời lithium với các chất ức chế men chuyển angiotensin và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, bao gồm telmisartan. Nếu việc kết hợp chứng minh là cần thiết, nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithium huyết thanh.
Các thuốc hạ áp khác hoạt động trên hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS): Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc việc phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến tần suất các phản ứng phụ cao hơn như hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng một tác nhân gây RAAS.
Thận trọng khi sử dụng đồng thời
Các thuốc chống viêm không steroid: NSAIDs (axit acetylsalicylic ở chế độ liều kháng viêm, thuốc ức chế COX-2 và các NSAID không chọn lọc) có thể làm giảm tác dụng chống cao huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Ở một số bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm (ví dụ bệnh nhân mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận), việc sử dụng đồng thời các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và các thuốc ức chế cyclo-oxygenase có thể làm suy giảm chức năng thận, có thể bao gồm suy thận cấp thường có thể phục hồi. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng phối hợp, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần uống nước đủ và cần cân nhắc đến việc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị kết hợp và định kỳ sau đó.
Ramipril: Trong một nghiên cứu dùng đồng thời telmisartan và ramipril dẫn tới tăng 2,5 lần AUC0-24 và Cmax của ramipril và ramiprilat. Ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này chưa được biết.
Lưu ý khi sử dụng đồng thời
Digoxin: Đã quan sát thấy hiện tượng tăng nồng độ trung bình trong huyết tương (49%) và nồng độ đáy trung vị (20%) của digoxin khi dùng đồng thời với digoxin.
Khi bắt đầu, điều chỉnh và ngưng sử dụng telmisartan, theo dõi mức digoxin để duy trì mức digoxin trong phạm vi điều trị.
Tương tác liên quan đến amlodipine
Thận trọng khi sử dụng đồng thời
Các thuốc ức chế CYP3A4: Với việc sử dụng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4 erythromycin ở bệnh nhân trẻ tuổi và diltiazem ở bệnh nhân cao tuổi tương ứng, nồng độ amlodipine trong huyết tương tăng lần lượt là 22% và 50%. Tuy nhiên, sự liên quan đến lâm sàng của phát hiện này là không chắc chắn. Không thể loại trừ các chất ức chế mạnh của CYP3A4 (ketoconazole, itraconazole, ritonavir) có thể làm tăng nồng độ amlodipine trong huyết thanh ở mức độ cao hơn diltiazem. Nên sử dụng amlodipine cẩn thận cùng với các chất ức chế CYP3A4. Tuy nhiên, không có tác dụng bất lợi nào do tương tác này được báo cáo.
Các thuốc cảm ứng CYP3A4: Không có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc cảm ứng CYP3A4 đối với amlodipine. Việc sử dụng đồng thời các thuốc cảm ứng CYP3A4 (ví dụ: Rifampicin, Hypericum perforatum) có thể dẫn đến nồng độ amlodipine trong huyết tương thấp hơn.
Bưởi và nước bưởi: Dùng đồng thời 240 ml nước ép bưởi với liều uống duy nhất 10 mg amlodipine ở 20 tình nguyện viên khỏe mạnh không có ảnh hưởng đáng kể đến tính chất dược động học của amlodipine. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời amlodipine với bưởi hoặc nước bưởi ở bệnh nhân vì khả năng sinh khả dụng của amlodipine có thể tăng lên và có thể dẫn đến tăng huyết áp.
Lưu ý khi sử dụng đồng thời
Tacrolimus: Có nguy cơ tăng mức độ tacrolimus trong máu khi dùng đồng thời với amlodipine nhưng cơ chế dược động học của sự tương tác này không được hiểu đầy đủ. Để tránh độc tính của tacrolimus, dùng amlodipine ở bệnh nhân dùng tacrolimus cần theo dõi nồng độ tacrolimus trong máu và điều chỉnh liều lượng tacrolimus khi phù hợp.
Cyclosporine: Không có nghiên cứu tương tác thuốc nào được thực hiện với cyclosporine và amlodipine ở những người tình nguyện khỏe mạnh hoặc các nhóm đối tượng khác ngoại trừ những bệnh nhân cấy ghép thận, ở đó có sự gia tăng nồng độ đáy của cyclosporine biến thiên (trung bình 0% - 40%). Cần cân nhắc để theo dõi mức cyclosporine ở bệnh nhân cấy ghép thận khi dùng amlodipine, và nên giảm liều cyclosporine khi cần thiết.
Điều trị phối hợp nhiều liều amlodipine với simvastatin 80 mg làm tăng mức độ phơi nhiễm với simvastatin đến 77% so với simvastatin đơn trị. Do đó, liều simvastatin ở bệnh nhân dùng amlodipine nên được giới hạn đến 20 mg mỗi ngày.
Các thuốc khác: Amlodipine đã được sử dụng an toàn với digoxin, warfarin, atorvastatin, sildenafil, các thuốc kháng axit (aluminum hydroxide, magnesium hydroxide, simeticone), cimetidine, thuốc kháng sinh và các thuốc hạ đường huyết dạng uống. Khi dùng amlodipine và sildenafil kết hợp, mỗi tác nhân độc lập có tác dụng giảm huyết áp riêng.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!