Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thương hiệu: Pharbaco - Trung ương 1
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương 1 - Pharbaco
Thành phần chính: Acid Clavulanic, Amoxicillin
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim
Thuốc Vigentin 875mg/125mg có chứa amoxicillin 875 mg, clavulanic acid 125 mg với công dụng điều trị trong thời gian ngắn (dưới 14 ngày) các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng sản sinh ra beta lactamase không đáp ứng với điều trị bằng aminopenicillin đơn độc.Viên nén dài, có vạch phân liều, 1 đầu trắng ngà, mặt viên nhẵn, cạnh viên lành lặn, chiều dài 2 cm, chiều rộng 0,9 cm. Có thể bẻ đôi viên khi dùng.
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Acid Clavulanic | 125mg |
| Amoxicillin | 875mg |
Thuốc Vigentin 875mg/125mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị trong thời gian ngắn (dưới 14 ngày) các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng sản sinh ra beta lactamase không đáp ứng với điều trị bằng aminopenicillin đơn độc.
Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên:
Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp dưới bởi các chủng H.
influenzae và Moraxella cattarrhalis sản sinh beta lactamase:
Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.
Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu sinh dục bới các chủng E.
coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta lactamase nhạy cảm:
Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm:
Mụn nhọt, côn trùng đốt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.
Nhiễm khuẩn xương và khớp:
Viêm tủy xương.
Nhiễm khuẩn khác:
Nhiễm khuẩn do sẩy thai, nhiễm khuẩn sản, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Cách dùng Thuốc Vigentin 875mg/125mg
Cách dùng Dùng đường uống.
Có thể uống với nước nhưng thông thường được khuấy trong cốc với nước trước khi dùng.
Liều dùng
Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 40 kg1 viên 500 mg (500 mg/125 mg) cách 12 giờ/lần.
Đối với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp:
1 viên 875/125 mg cách 12 giờ/lần.
Người cao tuổiKhông cần điều chỉnh liều.
Liều cho trẻ em dưới 40 kgKhông dùng được viên nén phân tán.
Suy thậnKhi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần dùng thuốc để đáp ứng với tổn thương thận.
Liều dùng cho người suy thận (tính theo hàm lượng amoxicillin).
Độ thanh thải creatinine
Liều dùng> 30 ml/phútKhông cần điều chỉnh liều.
Từ 10 - 30 ml/phút250 - 500 mg cách 12 giờ/lần.
< 10 ml/phút250 - 500 mg cách 24 giờ/lần.
Thẩm phân máu250 - 500 mg cách 24 giờ/lần, cho uống trong và sau khi thẩm phân.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứngĐau bụng, nôn và tiêu chảy, một số người bệnh phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ.
Xử tríCần ngưng thuốc ngay, điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần.
Nếu xảy ra quá liều sớm, và không có chống chỉ định, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày.
Quá liều 250 mg/ngày, không gây ra triệu chứng gì đặc biệt và không cần làm sạch dạ dày.
Viêm thận kẽ dẫn đến suy thận thiểu niệu.
Đái ra tinh thể trong một số trường hợp dẫn đến suy thận.
Cần cung cấp đủ nước và điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ đái ra tinh thể.
Tổn thương thận thường phục hồi sau khi ngừng thuốc.
Tăng huyết áp có thể xảy ra ngay ở người có chức năng thận tổn thương do giảm đào thải amoxicillin và cả acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc Vigentin, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý:
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý: Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định: ThuốcVigentin 875mg/125mg Chống chỉ định: trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với nhóm beta lactam (penicillin, cephalosporin).
Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với kháng sinh trong nhóm beta lactam.
Trẻ em dưới 40 kg cân nặng.
Thận trọng khi sử dụngChú ý đến người già, người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và kali clavunalat.
Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng.
Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên trước khi điều trị cần điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
Người suy thận trung bình hay nặng cần chú ý điều chỉnh liều dùng.
Người dùng amoxicillin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.
Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trọng suốt quá trình điều trị.
Cần có chẩn đoán phân biệt để phát hiện các trường hợp tiêu chảy do C.difficile và viêm đại tràng giả mạc.
Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
Bệnh nhân bị phenylketon niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanin phải thận trọng khi dùng viên có chứa aspartam do aspartam chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành phenylalanin.
Khả năng lái xe và vận hành máy mócKhông có báo cáo nào trong tài liệu tham khảo được.
Thời kỳ mang thai Nghiên cứu thực nghiệm quá trình sinh sản của chuột đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống và đường tiêm đều không gây dị ứng.
Tuy nhiên, vì còn ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.
Thời kỳ cho con búTrong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm.
Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.
Tương tác thuốc: Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu.
Vì vậy cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu (warfarin).
Giống như các kháng sinh có phổ tác dụng rộng thuốc có thể làm giảm hiệu quả các thuốc tránh thai uống, do đó cần báo trước cho người bệnh.
Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin.
Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin.
Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kiềm khuẩn khác.
Amoxicillin làm giảm bài tiết methotrexate, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
Probenecid khi uống ngay trước hoặc uống đồng thời với amoxicillin làm giảm thải trừ amoxicillin.
Khi dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng potassium huyết khi dùng liều rất cao vì Acid clavulanic được dùng dưới dạng muối potassium. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi hệ tuần hoàn.
Trong bao bì kín, nơi khô ráo, dưới 30⁰C.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!