Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thương hiệu: DHG Pharma
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Hậu Giang
Thành phần chính: Trimetazidin Dihydrochloride
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim
Vastec 35 MR được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, với thành phần chính trimetazidine dihydrochloride, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Trimetazidin Dihydrochloride | 35mg |
Thuốc Vastec 35 MR được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
Thuốc dùng đường uống, dùng cùng bữa ăn.
Liều dùng
Một viên Vastec 35 MR/lần x 2 lần/ngày,.
Cần đánh giá hiệu quả điều trị mỗi 3 tháng và phải ngưng trimetazidine nếu không có đáp ứng.
Các đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine 30 – 60ml/phút)
Liều dùng khuyến cáo là 1 viên Vastec 35 MR dùng buổi sáng.
Bệnh nhân cao tuổi
Bệnh nhân cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm trimetazidine cao hơn bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác.
Cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với bệnh nhân cao tuổi.
Trẻ em
Mức độ an toàn và hiệu quả của trimetazidine đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá.
Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.
Lưu ý:
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc Vastec 35 MR chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn đối với thành phần hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê trong công thức bào chế sản phẩm
Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/phút)
Thận trọng khi sử dụng
Trimetazidine có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ).
Do đó bệnh nhân, nhất là các bệnh nhân cao tuổi cần được kiểm tra và theo dõi thường xuyên.
Trong các trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân cần được đưa tới các bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra thích hợp.
Khi gặp phải các rối loạn vận động như các triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững cần ngay lập tức ngừng sử dụng trimetazidine.
Các triệu chứng này ít xảy ra và thường hồi phục sau khi ngừng thuốc.
Phần lớn bệnh nhân hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng.
Nếu các triệu chứng Parkinson tiếp tục xảy ra quá 4 tháng sau khi dừng thuốc, cần tham vấn các bác sĩ chuyên khoa thần kinh.
Có thể gặp biểu hiện ngã, dáng đi không vững hoặc tụt huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp.
Cần thận trọng khi kê đơn trimetazidine cho đối tượng bệnh nhân có mức độ nhạy cảm cao như bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, bệnh nhân trên 75 tuổi.
Trimetazidine không điều trị tận gốc đau thắt ngực và không còn được chỉ định trong điều trị đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim trước hay trong những ngày đầu nhập viện.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Trimetazidine có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Chưa có đủ bằng chứng lâm sàng để loại trừ nguy cơ gây dị tật thai nhi, tốt nhất không dùng trimetazidine trong khi mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Chưa có bằng chứng về sự có mặt của trimetazidine trong sữa mẹ, do đó, không nên cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng trimetazidine.
Hiện nay chưa thấy có tương tác với thuốc nào.
Tuy nhiên, vẫn cần thận trọng theo dõi khi phối hợp với một thuốc khác.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có thông tin.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!