A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Thuốc điều trị thiếu Vitamin AD OPC (Hộp 40 viên)-0
Chính hãng100%
Thuốc điều trị thiếu Vitamin AD OPC (Hộp 40 viên)-0
Work OnSee On
🇻🇳Vietnam|Thương hiệu: OPC

Thuốc điều trị thiếu Vitamin AD OPC (Hộp 40 viên)

Giao nhanh 30 phút
27.000đ / Hộp
Đơn vị:
Số lượng:
Freeship đơn từ 100.000đ · Thêm 73K

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Thương hiệu: OPC

Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Opc

Thành phần chính: Retinol (Vitamin A/Retinyl Acetat), Cholecalciferol (Vitamin D3)

Nước sản xuất: Vietnam

Quy cách đóng gói: Hộp 4 vỉ x 10 viên nang mềm

Mô tả sản phẩm

Vitamin AD của Công ty cổ phần dược phẩm OPC, thành phần gồm vitamin A và vitamin D3. Thuốc dùng để bổ sung cho người bị bệnh gan, dự phòng và điều trị thiếu vitamin A, D. Ngoài ra còn trị hỗ trợ trong các bệnh: Bệnh Darier (Keratosis flollicularis), bệnh vẩy cá, loét trợt, mụn trứng cá, vảy nến, bệnh lupus thông thường, viêm khớp dạng thấp; xơ gan nguyên phát do mật hay gan ứ mật mạn tính.

Vitamin AD, hộp 4 vỉ bấm x 10 viên, chai nhựa 100 viên. Bào chế dạng viên nang mềm.
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Retinol (Vitamin A/Retinyl Acetat)5000iu
Cholecalciferol (Vitamin D3)500IU
Công dụng

Thuốc Vitamin AD được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Bổ sung cho người bệnh gan:

Đặc biệt là viêm gan tắc mật do giảm hấp thu và dự trữ vitamin A.

Dự phòng và điều trị thiếu vitamin A, D trong các trường hợp:

Còi xương hoặc nhuyễn xương do dinh dưỡng, còi xương phụ thuộc vitamin D, giảm phosphat huyết gia đình (còi xương kháng vitamin D), còi xương và nhuyễn xương do dùng thuốc chống động kinh; bệnh khô mắt, quáng gà; nhuyễn xương và loãng xương, loãng xương do corticosteroid; loạn dưỡng xương hoặc giảm calci huyết thứ phát do bệnh thận mạn; thiểu năng cận giáp và giả thiểu năng cận giáp.

Đề phòng nguy cơ té ngã và gãy xương ở người cao tuổi.

Điều trị hỗ trợ trong các bệnh:

Bệnh Darier (Keratosis flollicularis), bệnh vẩy cá, loét trợt, mụn trứng cá, vảy nến, bệnh lupus thông thường, viêm khớp dạng thấp; xơ gan nguyên phát do mật hay gan ứ mật mạn tính.

Cách dùng

Thuốc Vitamin Ad được dùng đường uống.


Liều dùng

Phòng bệnh:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Uống mỗi ngày 1 viên.

Trẻ em dưới 12 tuổi:

Theo sự chỉ định của thầy thuốc.

Điều trị:

Theo sự chỉ định của thầy thuốc.

Lưu ý:


Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Lưu ý

Thuốc Vitamin AD chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân thừa vitamin A, tăng calci máu, nhiễm độc vitamin D.

Phụ nữ có thai và cho con bú (do liều dùng của vitamin A vượt quá nhu cầu hằng ngày đối với phụ nữ có thai và cho con bú).

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc (Tá dược:

Dầu đậu nành, gelatin, glycerin, nipasol M).

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc có vitamin A, D.

Thận trọng ở người bị sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D); suy chức năng thận; bệnh tim; sỏi thận; xơ vữa động mạch.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai

Vitamin A hàm lượng 5000 IU là cao hơn nhu cầu hằng ngày đối với phụ nữ có thai (2500 - 2567 IU), cho nên người mang thai hoặc có thể mang thai:

Không được dùng.

Thời kỳ cho con bú

Vitamin A hàm lượng 5000 IU là cao hơn nhu cầu hằng ngày đối với phụ nữ cho con bú (4000 - 4333 IU), cho nên phụ nữ cho con bú:

khuyên cáo không nên sử dụng vì các nguy cơ khi dùng liều cao vẫn chưa được nghiên cứu.


Các thuốc sau đây không nên sử dụng đồng thời với vitamin ad:

Neomycin, paraffin lỏng, cholestyramin, colestipol hydroclorid, dầu khoáng (khi sử dụng quá mức):

Làm giảm hấp thu vitamin A, D ở ruột.

Các thuốc tránh thai:

Làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai trong thời gian ngay sau khi ngưng thuốc tránh thai.

Isotretinoin:

Có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.

Phenobarbital, phenytoin:

Gây cảm ứng men gan, làm tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.

Corticosteroid, rifampicin hoặc isoniazid:

Làm giảm tác dụng của vitamin D.

Lợi tiểu thiazid, các glycosid trợ tim:

Có thể dẫn đến tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Orlistat:

Có thể làm giảm hấp thu vitamin A, có thể gây nồng độ vitamin A huyết tương thấp ở một số người.

Warfarin:

Liều cao vitamin A có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của warfarin.


Quá liều

Ngộ độc mạn tính

Khi uống vitamin A liều cao kéo dài.

Các triệu chứng đặc trưng:

Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp.

Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài (khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm).

Ngộ độc cấp

Khi uống vitamin A liều rất cao.

Các dấu hiệu đặc trưng:

Buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, ỉa chảy.

.

.

.

Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ.

Xử trí

Ngừng dùng thuốc.

Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Quá liều vitamin D

Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu thường gặp của ngộ độc vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci huyết như yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu; chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt; ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, và dễ bị kích thích.

Xử trí

Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch.

Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như furosemid và acid ethacrynic) để giảm nồng độ calci trong huyết thanh.

Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể.

Nếu ngộ độc vitamin D cấp, vừa mới uống, thì có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu vitamin D bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày.

Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D qua phân.

Quên liều

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra.

Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.

Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30⁰C, nút kín, tránh ánh sáng và không khí, không để đông lạnh.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự