Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
Thương hiệu: B.Braun
Nhà sản xuất: Công Ty Tnhh B. Braun Việt Nam
Thành phần chính: L-Isoleucin, L-Leucin, Lysine Hydrochloride
Nước sản xuất: Germany
Quy cách đóng gói: Chai 500ml
Thuốc Aminoplasmal B.Braun 5% E được sản xuất bởi công ty B.Braun – Đức, có thành phần chính là các amino acid và các chất điện giải. Thuốc Aminoplasmal B.Braun 5% E được dùng trong các trường hợp cung cấp amino acid như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, khi đường uống và đường tiêu hóa là không thể thực hiện được, thiếu hoặc chống chỉ định. Trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, nên luôn luôn truyền dung dịch amino acid phối hợp với một lượng thích hợp dung dịch cung cấp năng lượng, ví dụ các dung dịch carbohydrat.
Aminoplasmal B.Braun 5% E được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch. Chai 250 ml, chai 500 ml. Hộp 10 chai 250 ml, hộp 10 chai 500 ml.
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| L-Isoleucin | 0.625mg |
| L-Leucin | 1.1125g |
| Lysine Hydrochloride | 1.07g |
Chỉ định
Thuốc Aminoplasmal B.Braun 5% E được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Cung cấp amino acid như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, khi đường uống và đường tiêu hóa là không thể thực hiện được, thiếu hoặc chống chỉ định.
Trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, nên luôn luôn truyền dung dịch amino acid phối hợp với một lượng thích hợp dung dịch cung cấp năng lương, ví dụ các dung dịch carbohydrat.
Dùng đường truyền tĩnh mạch.
Phương pháp truyền và thời gian truyền:
Aminoplasmal B.
Braun 5% E có thể được sử dụng mỗi khi dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch được chỉ định.
Aminoplasmal B.
Braun 5% E chỉ là một thành phần của dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.
Trong dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, cung cấp amino acid phải được kết hợp với cung cấp các nguồn năng lượng, acid béo thiết yếu, vitamin và các nguyên tố vi lượng.
Liều dùng
Liều dùng được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân về amino acid, chất điện giải và dịch cơ thể, phụ thuộc vào điều kiện lâm sàng của bệnh nhân (tình trạng dinh dưỡng và/hoặc mức độ dị hóa nitơ do bệnh lý).
Người lớn và trẻ vị thành niên từ 15-17 tuổi
Liều trung bình hàng ngày:
20 - 40 ml/kg thể trọng.
Tương đương:
1,0 - 2,0 g amino acid/kg thể trọng.
Tương đương:
1400 - 2800 ml cho bệnh nhân nặng 70 kg.
Liều tối đa hàng ngày:
40 ml/kg thể trọng.
Tương đương:
2,0 g amino acid/kg thể trọng.
Tương đương:
140 g amino acid cho bệnh nhân nặng 70 kg.
Tương đương:
2800 ml cho bệnh nhân nặng 70 kg.
Tốc độ truyền và giọt tối đa:
2,0 ml/kg thể trọng/giờ.
Tương đương:
0,1 g amino acid/ kg thể trọng/giờ.
Tương đương:
45 giọt/ phút cho bệnh nhân nặng 70 kg
Tương đương:
2,34 ml/ phút cho bệnh nhân nặng 70 kg.
Trẻ em và thanh thiếu niên đến 14 tuổi
Liều khuyến cáo được đưa ra ở đây là giá trị trung bình có tính chất định hướng.
Liều phải được điều chỉnh tương ứng theo lứa tuổi của từng bệnh nhân, giai đoạn phát triển của bệnh và tình trạng bệnh tật.
Liều hàng ngày cho trẻ từ 3 - 5 tuổi:
30 ml/kg thể trọng/ngày và tương đương với 1,5 g amino acid/kg thể trọng/ ngày.
Liều hàng ngày cho trẻ từ 6 – 14 tuổi:
20 ml/kg thể trọng/ngày và tương đương với 1,0 g amino acid/kg thể trọng/ngày.
Tốc độ truyền tối đa:
2,0 ml/kg thể trọng/ giờ, tương ứng với 0,1 g amino acid/kg thể trọng/giờ.
Trong trường hợp lượng amino acid yêu cầu 1 g/kg thể trọng/ngày hoặc hơn, phải đặc biết chú ý giới hạn lượng dịch đưa vào cơ thể.
Để tránh quá tải dịch, có thể dùng dung dịch amino acid với hàm lượng lớn hơn trong trường hợp này.
Lưu ý:
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc Aminoplasmal B.
Braun 5% E chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với amino acid có mặt trong dung dịch.
Chuyển hóa amino acid bất thường bẩm sinh.
Rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng, ví dụ bị sốc.
Giảm oxy huyết.
Nhiễm acid chuyển hóa.
Bệnh gan tiến triển.
Suy thận nặng không phải lọc máu hoặc thẩm tách máu.
Nồng độ bệnh lý hoặc cao trong huyết thanh của bất kỳ chất điện giải nào trong thành phần sản phẩm.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Chống chỉ định chung trong truyền tĩnh mạch:
Suy tim mất bù.
Phù phổi cấp.
Tình trạng ứ nước.
Quá liều
Triệu chứng
Việc dùng quá liều hoặc truyền quá nhanh có thể dẫn đến các phản ứng không dung nạp và có thể biểu hiện dưới dạng buồn nôn, rét run, ói mửa và bị thất thoát amino acid qua thận.
Điều trị
Nếu phản ứng không hấp thu xảy ra, phải ngừng truyền tạm thời và sau đó tiếp tục truyền lại với tốc độ thấp hơn.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên liều
Thuốc chỉ được sử dụng tại cơ sở y tế với sự theo dõi của nhân viên y tế, không xảy ra quên liều.
Giữ chai thuốc trong thùng carton để tránh ánh sáng.
Không để thuốc ở nơi có nhiệt độ trên 30°C.
Không được bảo quản lạnh.
Bảo quản dưới 15°C có thể dẫn đến kết tinh dạng tinh thể tuy nhiên dễ dàng hòa tan được khi làm nóng dần đến nhiệt độ 30°C đến khi dung dịch tan hoàn toàn.
Lắc nhẹ chai để đồng nhất hỗn hợp khi làm nóng.
Cảnh báo đặc biệt khi xử lý và vận chuyển
Không được sử dụng nếu thấy dung dịch không trong suốt hoặc nếu chai hoặc nắp chai có dấu hiệu bị hư hại.
Phải sử dụng bộ dây truyền dịch vô trùng.
Mỗi chai chỉ dùng một lần.
Phần không dùng nữa phải hủy bỏ và không được để dành sử dụng cho lần sau.
Nếu cần thiết để thêm các chất dinh dưỡng khác như là carbohydrat, lipid, vitamin và các yếu tố vi lượng vào thuốc này để cung cấp dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch toàn phần thì quá trình trộn phải được thực hiện dưới điều kiện vô trùng nghiêm ngặt.
Việc trộn nên được hòa trộn hoàn toàn và phải kiểm tra tính tương hợp của các chất thêm vào.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!