A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Thuốc ngừa loãng xương Aquadetrim (Chai 10ml)-0
Thuốc ngừa loãng xương Aquadetrim (Chai 10ml)-1
Thuốc ngừa loãng xương Aquadetrim (Chai 10ml)-2
Thuốc ngừa loãng xương Aquadetrim (Chai 10ml)-3
Thuốc ngừa loãng xương Aquadetrim (Chai 10ml)-4

1/0

Chính hãng100%
Thuốc ngừa loãng xương Aquadetrim (Chai 10ml)-0
Thuốc ngừa loãng xương Aquadetrim (Chai 10ml)-1
Thuốc ngừa loãng xương Aquadetrim (Chai 10ml)-2
Thuốc ngừa loãng xương Aquadetrim (Chai 10ml)-3
Thuốc ngừa loãng xương Aquadetrim (Chai 10ml)-4
🇵🇱Poland|Thương hiệu: Medana Pharma

Thuốc ngừa loãng xương Aquadetrim (Chai 10ml)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Sirô/Hỗn dịch

Thương hiệu: Medana Pharma

Nhà sản xuất: Medana Pharma Spolka Akcyjna

Thành phần chính: Cholecalciferol (Vitamin D3)

Nước sản xuất: Poland

Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai x 10ml

Mô tả sản phẩm

Danh mục: Vitamin A, D & E
Dạng bào chế: Dung dịch
Quy cách: Chai
Chỉ định: Loãng xương ở nam, Còi xương, Loãng xương
Xuất xứ thương hiệu: Ba Lan
Nhà sản xuất: Medana

Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Cholecalciferol (Vitamin D3)15000 IU/ml
Công dụng

Phòng ngừa bệnh còi xương và loãng xương ở trẻ em và người lớn.

Phòng ngừa bệnh còi xương ở trẻ sơ sinh sinh non.

Phòng ngừa thiếu hụt vitamin D ở trẻ em và người lớn có nguy cơ nhất định.

Phòng ngừa thiếu hụt vitamin D ở trẻ em và người lớn bị kém hấp thu.

Điều trị bệnh còi xương và loãng xương ở trẻ em và người lớn.

Điều trị giảm năng tuyến cận giáp ở người lớn.

Cách dùng

Cách dùng
Thuốc này được uống với nước.

Lưu ý: Một giọt dung dịch chứa xấp xỉ 500 IU vitamin D.

Để đong chính xác liều dùng, khi rót thuốc, cần để lọ nghiêng một góc 45°.

Liều dùng
Liều lượng được quyết định tùy theo từng cá thể trong đó cần xem xét lượng calci được đưa đồng thời vào cơ thể (cả từ thức ăn và từ thuốc).

Phòng thiếu hụt:

Trẻ em từ sơ sinh và người lớn: 500 IU (1 giọt) mỗi ngày.

Điều trị thiếu hụt:

Liều lượng nên do bác sỹ quyết định cho từng bệnh nhân tùy theo mức độ thiếu.

Điều trị còi xương phụ thuộc Vitamin D:

Trẻ em: 3.000 IU đến 10.000 IU (6 đến 20 giọt) mỗi ngày.

Điều trị loãng xương do dùng các thuốc chống co giật:

Trẻ em: 1.000 IU (2 giọt) mỗi ngày.

Người lớn: 1.000 đến 4.000 IU (2 đến 8 giọt) mỗi ngày.

Thời gian điều trị phòng ngừa bệnh còi xương: Trẻ mới sinh và trẻ sơ sinh dùng Aquadetrim từ tuần thứ hai sau sinh cho đến hết một tuổi. Từ năm hai tuổi, cần dùng thêm liều Aquadetrim, đặc biệt vào những tháng mùa đông.

Thời gian điều trị bệnh còi xương và loãng xương: 6 tuần sau đó dùng liều dự phòng, không được tiếp tục liều điều trị trong 1 năm liền do có thể gây ngộ độc vitamin D.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Lưu ý

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;

Thừa vitamin D;

Tăng nồng B2 độ calci trong máu và nước tiểu;

Sỏi calci thận;

Suy thận nặng;

Giảm năng tuyến cận giáp giả do nhu cầu vitamin D có thể giảm trong các thời kỳ nhạy cảm thông thường với vitamin D, liên quan đến nguy cơ dùng quá liều kéo dài. Trong trường hợp này, có thể dùng các dẫn xuất dễ kiểm soát hơn của vitamin D;

Bệnh nhân rối loạn dung nạp fructose di truyền hiếm, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt saccharase-isomaltase không nên dùng thuốc này.


Thuốc chống động kinh, đặc biệt phenytoin và phenobarbital (và các thuốc khác có thể tác động lên enzym gan) cũng như rifampicin làm giảm hấp thu vitamin D3. 

Dùng vitamin D3 đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid làm tăng nguy cơ bị tăng calci máu, do vậy cần theo dõi nồng độ calci máu. 

Khi dùng đồng thời với glycosid tim, vitamin D có thể làm tăng độc tính của chúng (tăng nguy cơ loạn nhịp tim). Cần giám sát y tế chặt chẽ, đồng thời theo dõi nồng độ calci máu và điện tâm đồ nếu yêu cầu.

Dùng đồng thời với các glucocorticoid có thể giảm tác dụng của vitamin D. 

Khi thuốc dùng đồng thời với các thuốc trung hòa acid có chứa nhôm và magnesi, có thể dẫn đến độc tính nhôm trên xương và tăng magnesi máu ở bệnh nhân suy thận. 

Dùng đồng thời với các thuốc tương tự vitamin D sẽ dẫn tới tăng nguy cơ độc tính. Bất kỳ sản phẩm nào có chứa hàm lượng cao calci hoặc phospho đều làm tăng nguy cơ tăng phosphat máu. Vitamin D có thể có hoạt tính đối kháng với các thuốc điều trị tăng calci máu, như calcitonin, etidronat, pamidronat. 

Điều trị đồng thời với các resin trao đổi ion như cholestyramin, colestipol hydrochlorid, orlistat hoặc thuốc nhuận tràng như dầu paraffin có thể làm giảm hấp thu vitamin D ở đường tiêu hóa. 

Dùng đồng thời với rifampicin hoặc isoniazid có thể giảm tác dụng của vitamin D.

Tác nhân gây độc tế bào actinomycin và thuốc chống nấm imidazol can thiệp vào hoạt động của vitamin D bằng cách ức chế chuyển 25-hydroxyvitamin D thành 1,25-dihydroxyvitamin D xúc tác bởi enzym 25-hydroxyvitamin D-1-hydroxylase ở thận.


Triệu chứng quá liều:

Ergocalciferol (vitamin D2) và cholecalciferol (vitamin D3) có giới hạn điều trị khá hẹp. Ngưỡng gây độc của vitamin D là trong khoảng 40.000 và 100.000 IU mỗi ngày trong 1 đến 2 tháng ở người lớn có chức năng cận giáp bình thường. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có lẽ nhạy cảm với nồng độ thấp hơn nhiều. Do vậy, không được dùng vitamin D mà không có giám sát y tế.

Quá liều dẫn đến tăng nồng độ phospho máu và nước tiểu, cũng như tăng calci máu và dẫn đến xuất hiện cặn calci ở mô và nhất là ở thận (sỏi thận, nhiễm calci thận) và ở mạch. Ngừng dùng vitamin D, khi calci máu vượt quá 10,6 mg/dl (2,65 mmol/l) hoặc nếu calci niệu vượt quá 300 mg/24 giờ ở người lớn hoặc 4-6 mg/kg/ngày ở trẻ em.

Quá liều mãn tính có thể dẫn đến calci hóa mạch máu và các cơ quan, do calci huyết tăng. Các triệu chứng của nhiễm độc không đặc trưng và không biểu lộ rõ như buồn nôn, nôn, ban đầu tiêu chảy, sau táo bón, mất cảm giác ngon, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, đau khớp, yếu cơ, buồn ngủ dai dẳng, nitơ huyết, khát nhiều, đa niệu và ở giai đoạn cuối là mất nước.

Kết quả xét nghiệm sinh hóa thông thường của quá liều gồm tăng calci máu, tăng calci niệu, cũng như tăng nồng độ của chất 25-hydroxycholecalciferol trong máu.

Điều trị quá liều:

Để điều trị triệu chứng quá liều mãn tính vitamin D có thể phải kích thích đi tiểu nhiều và dùng glucocorticoid hoặc calcitonin. Khi quá liều cần phải điều trị tăng calci máu, do thường là bị dai dẳng và đôi khi gây đe dọa tính mạng.

Biện pháp đầu tiên là ngừng dùng vitamin D, sẽ mất vài tuần để nồng độ calci máu cao do nhiễm độc vitamin D trở về bình thường. Tùy thuộc mức độ tăng calci máu, các biện pháp điều trị gồm chế độ ăn ít calci hoặc không calci, uống nhiều nước, tăng thải niệu bằng cách dùng furosemid, cũng như dùng glucocorticoid và calcitonin.

Nếu chức năng thận bình thường, có thể giảm nồng độ calci bằng cách truyền dung dịch natri clorid đẳng trương (3-6 lít trong 24 giờ) thêm furosemid và trong một số trường hợp, dùng natri edetat 15 mg/kg cân nặng/giờ, đồng thời giám sát nồng độ calci và ECG liên tục. Ngược lại trong trường hợp bị thiểu niệu, cần thẩm tách máu (thầm tách không có calci).

Không có chất giải độc đặc hiệu. Cần nêu ra các triệu chứng quá liều có thể xảy ra cho bệnh nhân đang điều trị liều cao kéo dài vitamin D (buồn nôn, nôn, ban đầu tiêu chảy, sau táo bón, mất cảm giác ngon, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, đau khớp, yếu cơ, buồn ngủ dai dẳng, nitơ huyết, khát nhiều, đa niệu).

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo. Không làm lạnh hoặc làm đông thuốc. Để trong bao bì gốc nhằm tránh ánh sáng.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự