Tạm hết hàng
Về sản phẩm
Công dụng của Zinc 70mg Meyer Bpc
Kẽm gluconat chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Lương Thị Hiển
Mô tả của Zinc 70mg Meyer Bpc
Tên thuốc gốc (Hoạt chất): Kẽm gluconat (Zinc gluconate)
Loại thuốc: Khoáng chất
Dạng thuốc và hàm lượng: Viên ngậm (10 mg; 23 mg); Viên uống (10 mg; 100 mg; 15 mg; 22 mg; 22,5 mg; 25 mg; 30 mg; 50 mg; 60 mg; 78 mg).
Dược lực học
Kẽm là một khoáng chất thiết yếu được tìm thấy trong hầu hết các tế bào. Nó kích thích hoạt động của khoảng 100 enzym.
Thiếu kẽm có thể liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm trùng. Khi được sử dụng để điều trị cảm lạnh thông thường, kẽm có thể cản trở sự phân tách hoặc kết dính của rhinovirus, và có thể bảo vệ màng huyết tương khỏi độc tố và bổ thể của vi sinh vật.
Kẽm có vai trò quan trọng trong quá trình nhân bản AND, tổng hợp protein và là điều cần thiết cho quá trình sinh lý của cơ thể bao gồm tăng trưởng tế bào và phân chia tế bào, phát triển cơ quan sinh dục, thích ứng bóng tối và nhìn ban đêm, khả năng lành vết thương, hệ miễn dịch, vị giác…
Dược động học
Hấp thu: Hấp thu kẽm từ đường tiêu hoá (chủ yếu ở tá tràng) là không hoàn toàn và giảm khi có sự hiện diện một số thành phần dinh dưỡng như phytat, sắt, phosphat, calci, đồng và tăng khi có sự hiện diện của các chất tạo phức chelat. Sinh khả dụng sẽ khác nhau do chế độ ăn khác nhau, khoản 20 đến 30%.
Phân bố: Kẽm được phân bố khắp cơ thể có nồng độ cao nhất trong cơ, xương, da, mắt và dịch tuyến tiền liệt.
Chuyển hóa: Kẽm tham gia thành phần cấu tạo của hơn 200 enzym quan trọng (như là một thành phần của cấu trúc enzym) như: Carbonic anhydrase, carboxypeptidase A, alcohol dehydrogenase, alkalin phosphatase và ARN polymerase và nhiều enzym khác. Kẽm có vai trò quan trọng tỏng quá trình nhân bản AND, tổng hợp protein và là điều cần thiết cho quá trình sinh lý của cơ thể.
Thải trừ: Chủ yếu thải ra trong phân. Lượng nhỏ thải trừ trong nước tiểu và mồ hôi. Thời gian bán thải kẽm là 280 ngày.
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Zinc (Kẽm) | 70mg |
Công dụng của Zinc 70mg Meyer Bpc
Kẽm gluconat chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Liều dùng và cách dùng của Zinc 70mg Meyer Bpc
Liều dùng Zinc gluconate
Người lớn
Cảm lạnh thông thường
Bổ sung chế độ ăn uống
Trẻ em
Cảm lạnh thông thường
Tham khảo nhãn sản phẩm cụ thể cho độ tuổi do nhà sản xuất khuyến nghị. Để có kết quả tốt nhất, bắt đầu điều trị từ 24 đến 48 giờ trước khi bắt đầu có triệu chứng.
Viên ngậm cảm lạnh
Thiếu kẽm, cách điều trị: Tùy vào mức độ thiếu kẽm: Lưu ý: Liều lượng tính theo nguyên tố kẽm.
Bệnh mắc phải: Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 0,5 đến 1 mg / kg / ngày.
Viêm da đầu chi do thiếu kẽm (Acrodermatitis enteropathica): Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 3 mg / kg / ngày.
Cách dùng
Uống: Dùng chung với thức ăn để tránh đau dạ dày.
Viên ngậm: Tan trong miệng; không nhai. Tránh ăn hoặc uống trong 15 phút sau khi dùng thuốc.
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chống chỉ định của Zinc 70mg Meyer Bpc
Không có chống chỉ định.
Lưu ý chung
Hội chứng kém hấp thu: Hấp thu kẽm có thể giảm và bài tiết nước tiểu tăng lên ở bệnh nhân mắc bệnh Crohn, hội chứng ruột ngắn và bệnh sprue.
Tự mua thuốc (sử dụng OTC): Khi tự mua thuốc (OTC) để điều trị cảm lạnh thông thường, hãy đến cơ sở y tế để thăm khám nếu các triệu chứng tiếp tục kéo dài hơn 7 ngày. Uống nhiều nước trong quá trình điều trị.
Mặc dù có thể hiếm gặp, nhưng một số người có thể gặp các tác dụng phụ rất nặng và đôi khi gây chết người khi dùng thuốc.
Hãy cho bác sĩ của bạn hoặc nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào sau đây có thể liên quan đến tác dụng phụ rất xấu.
Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng, như phát ban; nổi mề đay; ngứa; da đỏ, sưng, phồng rộp, hoặc bong tróc có hoặc không kèm theo sốt; thở khò khè; tức ngực hoặc cổ họng; khó thở, nuốt hoặc nói chuyện; khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Kẽm đi qua nhau thai và có thể được đo trong máu cuống rốn và nhau thai. Nồng độ trong bào thai được điều chỉnh bởi nhau thai. Nhu cầu kẽm hàng ngày tăng lên khi mang thai. Bổ sung kẽm theo chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Kẽm phân bố trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng kẽm theo nhu cầu bình thường, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra với trẻ sơ sinh.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Kẽm không gây buồn ngủ, không ảnh hưởng đến hoạt động của người lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác thuốc của Zinc 70mg Meyer Bpc
Tương tác với thực phẩm
Các loại thực phẩm chứa chất xơ hoặc phylat (như cám, ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc), thực phẩm chứa phospho (sữa, thịt gia cầm): Làm giảm hấp thu kẽm. Nên uống kẽm trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2-3 giờ.
Uống khi bụng đói. Uống ít nhất 1 giờ trước và 2 giờ sau khi ăn để hấp thu tối ưu. Kẽm có thể được uống cùng với thức ăn để giảm đau dạ dày ruột.
Tác dụng phụ của Zinc 70mg Meyer Bpc
Không xác định tần suất
Quá liều
Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, kích ứng miệng (viên ngậm).
Cách xử lý khi quá liều
Nên ngưng thuốc và đến ngay cơ sở y tế gần nhất.
Uống kẽm nồng độ cao kéo dài sẽ làm thiếu đồng (do giảm hấp thu) gây thiếu máu do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính. Có thể dùng các thuốc tạo chelat (EDTA) để loại trừ kẽm trong huyết thanh.
Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm bị ăn mòn dần do sự hình thành kẽm clorid từ acid dạ dày. Xử trí bằng cách cho uống sữa, cacbonat kiềm hoặc than hoạt tính, nên tránh dùng phương pháp gây nôn hay rửa dạ dày.
Quên liều và xử trí
Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để tạo nên liều đã quên.
Bảo quản của Zinc 70mg Meyer Bpc
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ cao, giữ sản phẩm trong bao bì nguyên vẹn, tránh các tác nhân có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!