1/0
Giao trong 24 giờ — Miễn phí vận chuyển
Về sản phẩm
Công dụng của Bổ Sung Sắt Femalto Cpc1 Hà Nội
Công dụng của Dung dịch uống Femalto 30ml dùng trong điều trị thiếu sắt không kèm theo thiếu máu và thiếu sắt kèm theo thiếu máu cho các bệnh nhân có nguy cơ như:Phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú.
Người suy dinh dưỡng.
Người bệnh sau phẫu thuật.
Người lớn thiếu máu thiếu sắt.
Trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc.
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Huỳnh Đình Lệ Giao Huyền
Mô tả của Bổ Sung Sắt Femalto Cpc1 Hà Nội
Bổ Sung Sắt Femalto Cpc1 Hà Nội là sản phẩm của Novopharm, được sản xuất bởi CPC1 Hà Nội, xuất xứ Việt Nam. Sản phẩm có thành phần chính là Sắt nguyên tố.
Công dụng chính
Công dụng của Dung dịch uống Femalto 30ml dùng trong điều trị thiếu sắt không kèm theo thiếu máu và thiếu sắt kèm theo thiếu máu cho các bệnh nhân có nguy cơ như:Phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú.
Người suy dinh dưỡng.
Người bệnh sau phẫu thuật.
Người lớn thiếu máu thiếu sắt.
Trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc.
Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Sắt nguyên tố | 50mg/ml |
Công dụng của Bổ Sung Sắt Femalto Cpc1 Hà Nội
Công dụng của Dung dịch uống Femalto 30ml dùng trong điều trị thiếu sắt không kèm theo thiếu máu và thiếu sắt kèm theo thiếu máu cho các bệnh nhân có nguy cơ như:Phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú.
Người suy dinh dưỡng.
Người bệnh sau phẫu thuật.
Người lớn thiếu máu thiếu sắt.
Trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc.
Liều dùng và cách dùng của Bổ Sung Sắt Femalto Cpc1 Hà Nội
Cách dùng
Dung dịch uống Femalto 30ml Có thể trộn lẫn Femalto với nước hoa quả, nước rau ép hoặc nước đóng chai.
Có thể sử dụng 1 lần/ngày hoặc nhiều lần/ngày.
1 ml tương ứng với 14 giọt.
Liều dùng
Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu hụt sắt:Đối tượng
Thiếu sắt kèm thiếu máu
Thiếu sắt không kèm thiếu máu
Liều sắt hàng ngày (mg).
Liều dùng Femalto (ml/giọt).
Liều sắt hàng ngày (mg).
Liều dùng Femalto (ml/giọt)
Trẻ em dưới 1 tuổi25 - 500,5 - 1(7-14 giọt)15 - 250,5(7 giọt)
Trẻ em từ 1 - 12 tuổi50 - 1001 - 2(14 - 28 giọt)25 - 500,5 - 1(7 - 14 giọt).
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi100 - 3002 - 6(28 - 84 giọt)50 - 1001 - 2(14 - 28 giọt)
Trẻ sinh non:
2,5 - 5 mg sắt/kg/ngày trong 3 - 5 tháng.
Trong trường hợp có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt cần điều trị trong khoảng 3 - 5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường.
Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.
Thời gian điều trị thiếu sắt tiềm ẩn không kèm theo thiếu máu kéo dài 1 - 2 tháng.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) sulfat và sắt (III) hydroxyd polymaltose trên chuột cũng xác định được LD50 của sắt (II) sulfat là 350 mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay tử vong ở nhóm dùng IPC với các liều trên 1000 mg/kg.
Sự hấp thu sắt của IPC ít hơn nhưng IPC có độ dung nạp với đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với độ an toàn của IPC cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trọng làm giảm nguy cơ quá liều sắt.
Mặc dù IPC an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp.
Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hôn mê, co giật và tử vong.
Cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt.
Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra.
Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc.
Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý khi dùng sản phẩm Bổ Sung Sắt Femalto Cpc1 Hà Nội
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Dung dịch uống Femalto chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Quá tải sắt (thừa sắt), rối loạn sử dụng sắt (thiếu máu kèm nhiễm chì, thalassemia), thiếu máu không do thiếu sắt (ví dụ thiếu máu tan máu hoặc thiếu máu do thiếu vitamin B12).
Thận trọng khi sử dụng
Natri methyl parahydroxybenzoat, natri propyl parahydroxybenzoat có thể gây phản ứng quá mẫn, bao gồm các phản ứng xảy ra muộn.
Nếu điều trị thất bại (tăng hemoglobin khoảng 2 - 3 g/dl sau 3 tuần), cần xem xét lại việc điều trị.
Nếu bệnh nhân phải truyền máu lặp lại, nên thận trọng vì hồng cầu có thể làm lượng sắt gia tăng dẫn tới quá tải sắt.
Nhiễm khuẩn hoặc khối u có thể gây thiếu máu.
Do đó cần điều trị bệnh gốc rồi mới bổ sung sắt qua đường uống và cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sản phẩm được chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú trong các trường hợp có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Lưu ý khi dùng sản phẩm Bổ Sung Sắt Femalto Cpc1 Hà Nội
Nghiên cứu trên chuột không cho thấy tương tác giữa sắt (III) hydroxyd polymaltose với các thuốc sau: Tetracyclin, nhôm hydroxyd, acetylsalicylat, sulfasalazin, calci carbonat, calci acetat, calci phosphat phối hợp với vitamin D3, bromazepam, magnesi aspartat, D-penicillinamin, methyldopa, paracetamol, auranofin.
Tương tự, không có tương tác giữa sắt (III) hydroxyd polymaltose với thức ăn chứa acid phytic, acid oxalic, tannin, natri alginat, cholin và các muối cholin, vitamin A, vitamin D3, vitamin E, dầu đậu nành trong các nghiên cứu in vitro.
Có thể sử dụng sắt (III) hydroxyd polymaltose trong hoặc ngay sau bữa ăn.
Tương tác giữa sắt (III) hydroxyd polymaltose và tetracyclin hoặc nhôm hydroxyd đã được đánh giá qua 3 nghiên cứu trên người (nghiên cứu chéo, 22 bệnh nhân/nghiên cứu).
Không có sự giảm đáng kể về mức độ hấp thu của tetracyclin.
Nồng độ tetracyclin trong huyết tương đủ để có tác dụng không bị giảm.
Mức độ hấp thu sắt từ sắt (III) hydroxyd polymaltose cũng không bị giảm bởi nhôm hydroxyd và tetracyclin.
Do đó có thể sử dụng đồng thời sắt (III) hydroxyd polymaltose với tetracyclin hoặc các hợp chất phenolic và các muối nhôm hydroxyd.
Không chỉ định dùng đồng thời các chế phẩm bổ sung sắt đường tiêm và Femalto do sự hấp thu sắt qua đường uống có thể bị ức chế và chỉ sử dụng đường tiêm khi đường uống không thích hợp.
Bảo quản của Bổ Sung Sắt Femalto Cpc1 Hà Nội
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!