1/0
Giao trong 24 giờ
Về sản phẩm
Công dụng của Efferalgan 150 Upsa Sas
Thuốc dùng điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và/hoặc sốt. Thuốc dùng điều trị cho trẻ em cân nặng từ 8 - 12 kg.
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Lương Thị Hiển
Mô tả sản phẩm Efferalgan 150 Upsa Sas
Efferalgan 150 Upsa Sas là Thuốc không kê đơn thuộc thương hiệu UPSA SAS, được sản xuất bởi UPSA SAS. Sản phẩm có thành phần chính gồm Paracetamol (Acetaminophen).
Công dụng: Thuốc dùng điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và/hoặc sốt. Thuốc dùng điều trị cho trẻ em cân nặng từ 8 - 12 kg.Paracetamol là thuốc giảm đau và hạ sốt với hoạt tính kháng viêm nhẹ. Không giống như các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) truyền thống, paracetamol không ức chế chức năng tiểu cầu ở liều điều trị. Cơ chế chính xác của tác dụng giảm đau và hạ sốt của paracetamol vẫn chưa được
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Paracetamol (Acetaminophen) | 150mg |
Công dụng của Efferalgan 150 Upsa Sas
Thuốc dùng điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và/hoặc sốt. Thuốc dùng điều trị cho trẻ em cân nặng từ 8 - 12 kg.
Cách dùng và liều dùng của Efferalgan 150 Upsa Sas
Dùng đường trực tràng.
Nếu trẻ sốt trên 38,5°C, hãy làm những bước sau đây để tăng hiệu quả của việc dùng thuốc:
Cởi bỏ bớt quần áo của trẻ.
Cho trẻ uống thêm chất lỏng.
Không để trẻ ở nơi quá nóng.
Thực hiện theo các bước sau đây để sử dụng thuốc đạn:
1. Đặt viên thuốc đạn vào tủ lạnh trong một vài phút để làm cứng trước khi tháo lớp bao.
2. Rửa tay của bạn thật kỹ bằng xà phòng và nước.
3. Sau đó tháo lớp bao thuốc.
4. Làm sạch vùng hậu môn của trẻ, sau đó cho trẻ nằm nghiêng, đầu gối gập vào bụng. Nâng nhẹ mông trẻ để lộ vùng hậu môn.
5. Nhẹ nhàng đẩy thuốc vào hậu môn trẻ. Sau đó đẩy cho viên thuốc vào sâu ngập hết chiều dài thuốc.
6. Khép hai nếp mông trẻ lại trong một vài giây. Giữ trẻ nằm yên trong một vài phút để tránh viên thuốc đạn trôi ra.
7. Loại bỏ lớp vỏ thuốc vào thùng rác và rửa tay của bạn thật kỹ.
Tần suất và thời điểm dùng thuốc
Dùng thuốc đều tránh được những dao động về mức độ đau hay sốt.
Ở trẻ em, cần có khoảng cách đều giữa mỗi lần dùng thuốc, cả ban ngày lẫn ban đêm, nên là khoảng 6 giờ, hoặc ít nhất là 4 giờ.
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chống chỉ định của Efferalgan 150 Upsa Sas
Thuốc đặt trực tràng Efferalgan 150mg chống chỉ định trong những trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo
Phải báo ngay cho bác sĩ khi dùng quá liều, hoặc nhỡ cho uống liều quá cao.
Thuốc này chứa paracetamol. Các thuốc khác cũng chứa hoạt chất này. Không dùng phối hợp những thuốc như vậy để tránh vượt quá liều hằng ngày được chỉ định.
Để tránh nguy cơ quá liều, kiểm tra để chắc chắn là các thuốc khác đang dùng (bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn) không chứa paracetamol.
Liều tối đa khuyến cáo:
Với trẻ em cân nặng từ 8 - 12 kg, tổng liều paracetamol không được vượt quá 60 mg/kg mỗi ngày (xem QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ).
Dùng thuốc đạn có nguy cơ gây kích ứng tại chỗ, tần suất và cường độ càng tăng khi thời gian dùng thuốc dài, tần suất dùng thuốc và liều dùng cao.
Liều paracetamol cao hơn liều khuyến cáo gây nên nguy cơ tổn thương gan rất nghiêm trọng. Các triệu chứng lâm sàng về tổn thương gan thường được ghi nhận đầu tiên sau 1 đến 2 ngày quá liều paracetamol. Các triệu chứng tổn thương gan tối đa thường được quan sát thấy sau 3 - 4 ngày. Cần sử dụng thuốc giải độc càng sớm càng tốt (xem QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ).
Paracetamol có thể gây ra các phản ứng trên da nghiêm trọng. Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hoặc hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Các phản ứng trên da này có thể gây tử vong. Ngừng sử dụng thuốc khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác.
Thận trọng khi dùng
Với trẻ em đang dùng liều paracetamol 60 mg/kg/ngày, chỉ dùng phối hợp với thuốc hạ sốt khác khi paracetamol chưa đủ hiệu quả. Việc phối hợp thuốc bắt buộc phải được chỉ định và theo dõi bởi bác sĩ.
Nếu triệu chứng đau dai dẳng quá 5 ngày, hoặc còn sốt quá 3 ngày, hoặc thuốc chưa đủ hiệu quả, hoặc thấy xuất hiện các triệu chứng khác, không tiếp tục điều trị mà không hỏi ý kiến bác sĩ.
Trong trường hợp có bệnh gan hoặc bệnh thận, phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng paracetamol.
Dùng thận trọng paracetamol trong những trường hợp sau:
Suy tế bào gan, bao gồm hội chứng Gilbert (vàng da không tan máu có tính gia đình).
Suy thận nặng.
Thiếu hụt enzym Glucose-6-Phosphat-Dehydrogenase (G6PD) (có thể dẫn tới thiếu máu tan huyết).
Nghiện rượu mạn tính, uống rượu quá nhiều (≥ 3 cốc rượu mỗi ngày).
Chán ăn, chứng ăn vô độ hoặc suy mòn, suy dinh dưỡng kéo dài (tức kém dự trữ glutathion ở gan).
Mất nước, giảm thể tích máu.
Trong trường hợp phát hiện viêm gan siêu vi cấp tính, nên ngưng dùng thuốc.
Phụ nữ có thai
Nhiều dữ liệu trên phụ nữ có thai cho thấy không có tác dụng gây dị dạng hoặc tác dụng độc đối với thai nhi/trẻ sơ sinh. Nghiên cứu dịch tễ về phát triển thần kinh ở trẻ em tiếp xúc với paracetamol trong tử cung chưa xác định được. Nếu cần thiết về mặt lâm sàng, paracetamol có thể được sử dụng trong khi có thai nhưng nên được sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể và ở tần suất thấp nhất có thể.
Phụ nữ cho con bú
Sau khi uống, một lượng nhỏ paracetamol được tiết vào sữa mẹ. Đã có báo cáo về phát ban ở trẻ bú mẹ. Ở liều điều trị, thuốc có thể dùng cho phụ nữ cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có liên quan.
Tương tác thuốc của Efferalgan 150 Upsa Sas
ĐỂ TRÁNH TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC THUỐC, BẠN LUÔN PHẢI BÁO CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ BIẾT CÁC THUỐC KHÁC BẠN ĐANG DÙNG.
Ảnh hưởng của Efferalgan lên các thuốc khác
Thuốc chống đông máu (chất đối kháng vitamin K)
Có nguy cơ các thuốc chống đông máu bị tăng tác dụng và do đó làm tăng nguy cơ chảy máu khi paracetamol được sử dụng với liều tối đa (4 g/ngày) trong ít nhất 4 ngày.
Dùng đồng thời paracetamol với các coumarin bao gồm warfarin có thể làm thay đổi nhẹ trị số INR. Trong trường hợp này, cần tăng cường theo dõi trị số INR trong thời gian sử dụng kết hợp cũng như trong 1 tuần sau khi ngừng điều trị với paracetamol.
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên Efferalgan
Phenytoin khi sử dụng đồng thời có thể dẫn đến giảm hiệu quả của paracetamol và làm tăng nguy cơ độc tính đối với gan. Những bệnh nhân đang điều trị bằng phenytoin nên tránh dùng paracetamol liều lớn và/hoặc kéo dài. Cần theo dõi bệnh nhân về dấu hiệu độc tính đối với gan.
Probenecid có thể làm giảm gần 2 lần độ thanh thải của paracetamol bằng cách ức chế sự liên hợp của nó với acid glucuronic. Nên xem xét giảm liều paracetamol khi sử dụng đồng thời với probenecid.
Salicylamid có thể kéo dài thời gian bán thải (t½) của paracetamol.
Các chất gây cảm ứng enzym: Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời paracetamol với các chất gây cảm ứng enzym bao gồm barbiturat, isoniazid, carbamazepin, rifampin và ethanol.
Tương tác khác
Flucloxacillin: Thận trọng khi sử dụng đồng thời paracetamol với flucloxacillin do tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion cao (HAGMA), đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ thiếu glutathion như suy thận nặng, nhiễm trùng huyết, suy dinh dưỡng và nghiện rượu mạn tính. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ để phát hiện sự xuất hiện của các rối loạn acid base, cụ thể là HAGMA, bao gồm cả việc tìm 5-oxoprolin trong nước tiểu.
Tương tác với các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm
Sử dụng paracetamol có thể gây kết quả sai trong xét nghiệm đường huyết theo phương pháp glucose-oxydase-peroxidase trong trường hợp nồng độ cao bất thường.
Sử dụng paracetamol có thể gây kết quả sai trong trường hợp xét nghiệm acid uric máu theo phương pháp acid phosphotungstic.
Quá liều của Efferalgan 150 Upsa Sas
Dạng thuốc này dành cho trẻ em cân nặng từ 8 đến 12 kg (khoảng 6 đến 24 tháng).
LIỀU DÙNG PHẢI ĐƯỢC TÍNH THEO CÂN NẶNG CỦA TRẺ.
Tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng được trình bày bên dưới chỉ để tham khảo. Để tránh nguy cơ bị quá liều, kiểm tra các thuốc uống cùng lúc (cả thuốc kê đơn và không kê đơn) phải không chứa paracetamol (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG). Quá liều do vô ý có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và gây tử vong (xem QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ).
Efferalgan có nhiều dạng phân liều khác nhau để điều trị thích hợp tùy theo cân nặng của từng trẻ.
Ở trẻ em, liều dùng paracetamol dưới dạng thuốc đạn hằng ngày khuyến cáo là khoảng 60 mg/kg/ngày, được chia làm 4 lần dùng, khoảng 15 mg/kg mỗi 6 giờ.
Vì có nguy cơ gây kích thích trực tràng nên việc điều trị bằng thuốc đạn càng ngắn càng tốt, không nên vượt 4 lần/ngày và nên thay thế khi có thể dùng bằng đường uống.
Dạng thuốc đạn không thích hợp trong trường hợp bị tiêu chảy.
Bảng liều dùng bên dưới dùng để tham khảo.
| Cân nặng (kg) | Tuổi thích hợp* | Hàm lượng Paracetamol/mỗi liều dùng (mg) | Số viên thuốc đạn/mỗi liều dùng | Khoảng cách dùng thuốc (giờ) | Liều dùng tối đa mỗi ngày |
|---|---|---|---|---|---|
| 8 – 12 | 6 tháng – 2 tuổi | 150 mg | 1 | 6 giờ | 600 mg (4 viên) |
* Khoảng tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng chỉ để tham khảo. Việc dùng theo tuổi dựa trên đường cong phát triển chuẩn tại địa phương.
Liều tối đa khuyến cáo:
Với trẻ em cân nặng dưới 40 kg, tổng liều paracetamol không được vượt quá 60 mg/kg/ngày.
Với trẻ em cân nặng từ 41 – 50 kg, tổng liều paracetamol không được vượt quá 3 g mỗi ngày.
Với người lớn và trẻ em cân nặng trên 50 kg, TỔNG LIỀU PARACETAMOL KHÔNG ĐƯỢC VƯỢT QUÁ 4 G MỖI NGÀY.
Suy thận
Ở bệnh nhân suy thận nặng, khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc nên được điều chỉnh theo bảng sau:
| Độ thanh thải Creatinin | Khoảng cách dùng thuốc |
|---|---|
| Cl ≥ 10 mL/phút | 6 giờ |
| Cl < 10 mL/phút | 8 giờ |
Suy gan
Ở bệnh nhân bệnh gan mạn tính còn bù hoặc ở thể hoạt động, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tế bào gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng kéo dài (kèm dự trữ glutathion ở gan), hội chứng Gilbert (vàng da không tan máu có tính gia đình), và mất nước, liều dùng paracetamol không nên vượt quá 60 mg/kg/ngày.
Các tình trạng lâm sàng đặc biệt
Cần xem xét liều dùng mỗi ngày thấp nhất có hiệu quả, không được vượt quá 60 mg/kg/ngày trong các trường hợp sau: suy tế bào gan từ nhẹ đến vừa, hội chứng Gilbert (vàng da không tan máu có tính gia đình), nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng kéo dài, mất nước.
Xử trí quá liều
Thông báo ngay cho bác sĩ khi bị quá liều hoặc nhỡ bị ngộ độc.
Dấu hiệu và triệu chứng
Có thể gặp nguy cơ ngộ độc, đặc biệt ở người bệnh gan, nghiện rượu mạn tính, ở người suy dinh dưỡng kéo dài và người dùng thuốc cảm ứng enzym. Đặc biệt quá liều có thể dẫn đến tử vong trong những trường hợp này (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG và TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC).
Những triệu chứng thường xuất hiện trong 24 giờ đầu, gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, da tái, khó chịu và đổ mồ hôi.
Quá liều khi dùng một liều cao quá 7,5 g paracetamol ở người lớn, hoặc 140 mg/kg thể trọng ở trẻ em sẽ gây viêm và hủy tế bào gan, có thể gây hoại tử gan hoàn toàn và không phục hồi, kéo theo suy tế bào gan, nhiễm acid chuyển hóa, và bệnh não có thể dẫn tới hôn mê và tử vong.
Đồng thời, có tăng nồng độ transaminase gan (AST, ALT), lactat dehydrogenase và bilirubin, cùng với giảm mức prothrombin có thể xảy ra từ 12 tới 48 giờ sau khi dùng thuốc. Các triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan thường rõ rệt lúc ban đầu sau 1 đến 2 ngày, và đạt tối đa sau 3 - 4 ngày.
Các biện pháp cấp cứu
Đưa ngay đến bệnh viện.
Trước khi bắt đầu điều trị, phải lấy một ống máu càng sớm càng tốt để định lượng nồng độ paracetamol trong huyết tương nhưng không được sớm hơn 4 giờ sau khi dùng paracetamol.
Loại bỏ nhanh lượng thuốc đã dùng bằng rửa dạ dày.
Điều trị quá liều bao gồm dùng thuốc giải độc là N-acetylcystein (NAC) bằng đường tĩnh mạch hoặc đường uống, nếu có thể được, trong vòng 8 giờ sau khi dùng quá liều. NAC có thể cho một mức độ bảo vệ nào đó ngay cả sau 16 giờ.
Điều trị triệu chứng.
Phải tiến hành làm xét nghiệm về gan lúc khởi đầu điều trị và nhắc lại mỗi 24 giờ. Trong hầu hết trường hợp, transaminase gan trở lại mức bình thường sau 1 - 2 tuần với sự phục hồi đầy đủ chức năng gan. Tuy nhiên, trong trường hợp quá nặng, có thể cần phải ghép gan.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ của Efferalgan 150 Upsa Sas
Các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi với thuốc đạn paracetamol. Do các phản ứng này được báo cáo một cách tự nguyện từ một dân số không có cỡ mẫu xác định, nên thường không thể dự đoán được tần suất thực tế. Các phản ứng phụ được trình bày theo nhóm hệ cơ quan, tần suất và thuật ngữ MedDRA, dùng các loại tần suất như: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000, < 1/1000), rất hiếm (< 1/10000), và chưa biết (không thể dự đoán từ dữ liệu hiện có). Bảng này đã được trình bày theo khuyến cáo bởi hướng dẫn của hội đồng Châu Âu và hội đồng các tổ chức quốc tế về Khoa học Y học nhóm III và V về tóm tắt đặc tính sản phẩm.
| Nhóm hệ cơ quan | Tần suất | Thuật ngữ MedDRA |
|---|---|---|
| Rối loạn hệ máu và bạch huyết | Chưa biết | Giảm lượng tiểu cầu |
| Rối loạn tiêu hóa | Chưa biết | Đau bụng, tiêu chảy |
| Rối loạn gan mật | Chưa biết | Suy gan, hoại tử gan, viêm gan |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Chưa biết | Phản ứng phản vệ, quá mẫn, phù mạch |
| Thăm khám cận lâm sàng | Chưa biết | Tăng enzym gan |
| Rối loạn da và mô dưới da | Chưa biết | Ban đỏ, ngứa, phát ban, mày đay, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson |
Liên quan đến dạng bào chế
Sử dụng thuốc đạn có khả năng gây kích thích hậu môn và trực tràng (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG).
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Efferalgan 150 Upsa Sas
Bảo quản dưới 30°C.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!