A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Di chuột để phóng to
Thuốc điều trị đái tháo đường Jardiance 10 (Hộp 30 viên)-0
Thuốc điều trị đái tháo đường Jardiance 10 (Hộp 30 viên)-1
Thuốc điều trị đái tháo đường Jardiance 10 (Hộp 30 viên)-2
Thuốc điều trị đái tháo đường Jardiance 10 (Hộp 30 viên)-3
Thuốc điều trị đái tháo đường Jardiance 10 (Hộp 30 viên)-4

1/0

Chính hãng 100%
Thuốc điều trị đái tháo đường Jardiance 10 (Hộp 30 viên)-0
Thuốc điều trị đái tháo đường Jardiance 10 (Hộp 30 viên)-1
Thuốc điều trị đái tháo đường Jardiance 10 (Hộp 30 viên)-2
Thuốc điều trị đái tháo đường Jardiance 10 (Hộp 30 viên)-3
Thuốc điều trị đái tháo đường Jardiance 10 (Hộp 30 viên)-4
Thuốc|🇩🇪Đức

Thuốc điều trị đái tháo đường Jardiance 10 (Hộp 30 viên)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Ngành hàng:Thuốc
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Thành phần chính:Empagliflozin
Công dụng:

Chỉ định
Thuốc Jardiance được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Đái tháo đường týp 2

Kiểm soát đường huyết:

Thuốc Jardiance được chỉ định trong điều trị đái tháo đường týp 2 ở người trưởng thành nhằm cải thiện khả năng kiểm soát đường huyết trong những trường hợp sau:

Đơn trị liệu:

Khi chế độ ăn kiêng và vận động không đủ để kiểm soát đường huyết một cách thích hợp ở những bệnh nhân không phù hợp dùng metformin do không dung nạp.

Điều trị phối hợp:

Phối hợp với các thuốc hạ glucose khác bao gồm insulin khi mà các thuốc này cùng với chế độ ăn kiêng và vận động không đủ để kiểm soát đường huyết một cách thích hợp.

Thuốc Jardiance được chỉ định làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch ở bệnh nhân trưởng thành đái tháo đường týp 2 và có sẵn bệnh lý tim mạch.

Suy tim

Thuốc Jardiance được chỉ định làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch và nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành suy tim.

Bệnh thận mạn tính

Thuốc Jardiance được chỉ định để giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối, tử vong tim mạch và nhập viện ở bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh thận mạn tính có nguy cơ tiến triển.

Giới hạn trong sử dụng:

Không khuyến cáo sử dụng Jardiance để điều trị bệnh thận mạn tính ở bệnh nhân có bệnh thận đa nang hoặc bệnh nhân có yêu cầu hoặc có tiền sử gần đây sử dụng thuốc ức chế miễn dịch đường tiêm truyền hoặc dùng nhiều hơn 45mg prednisone hay tương đương trong điều trị bệnh lý thận. Dự kiến Jardiance sẽ không hiệu quả khi dùng trên đối tượng bệnh nhân này.

Nước sản xuất:Đức
Quy cách đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Số đăng ký:520110423023

Hàng chính hãng 100%

Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả

Đổi trả trong 30 ngày

Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất

Nguyễn Thị Thanh Xuân

Dược sĩ Đại học

Nguyễn Thị Thanh Xuân

  • Tốt nghiệp Trường Đại Học Lạc Hồng - chuyên môn Dược.
  • Có kinh nghiệm 8 năm trong lĩnh vực dược phẩm, tư vấn sử dụng thuốc và chăm sóc sức khỏe. Hiện đang công tác tại hệ thống nhà thuốc Circa.
Đã kiểm duyệt nội dung
Mô tả sản phẩm

Thuốc Jardiance được sản xuất bởi công ty Boehringer Ingelheim Pharma GmbH Co.
KG, thuốc Jardiance chứa 10 mg empagliflozin, được dùng để điều trị đái tháo đường týp 2 ở người trưởng thành nhằm cải thiện khả năng kiểm soát đường huyết trong những trường hợp đơn trị liệu và điều trị phối hơp.

Thuốc Jardiance được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Empagliflozin10mg
Công dụng

Chỉ định
Thuốc Jardiance được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Đái tháo đường týp 2

Kiểm soát đường huyết:

Thuốc Jardiance được chỉ định trong điều trị đái tháo đường týp 2 ở người trưởng thành nhằm cải thiện khả năng kiểm soát đường huyết trong những trường hợp sau:

Đơn trị liệu:

Khi chế độ ăn kiêng và vận động không đủ để kiểm soát đường huyết một cách thích hợp ở những bệnh nhân không phù hợp dùng metformin do không dung nạp.

Điều trị phối hợp:

Phối hợp với các thuốc hạ glucose khác bao gồm insulin khi mà các thuốc này cùng với chế độ ăn kiêng và vận động không đủ để kiểm soát đường huyết một cách thích hợp.

Thuốc Jardiance được chỉ định làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch ở bệnh nhân trưởng thành đái tháo đường týp 2 và có sẵn bệnh lý tim mạch.

Suy tim

Thuốc Jardiance được chỉ định làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch và nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành suy tim.

Bệnh thận mạn tính

Thuốc Jardiance được chỉ định để giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối, tử vong tim mạch và nhập viện ở bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh thận mạn tính có nguy cơ tiến triển.

Giới hạn trong sử dụng:

Không khuyến cáo sử dụng Jardiance để điều trị bệnh thận mạn tính ở bệnh nhân có bệnh thận đa nang hoặc bệnh nhân có yêu cầu hoặc có tiền sử gần đây sử dụng thuốc ức chế miễn dịch đường tiêm truyền hoặc dùng nhiều hơn 45mg prednisone hay tương đương trong điều trị bệnh lý thận. Dự kiến Jardiance sẽ không hiệu quả khi dùng trên đối tượng bệnh nhân này.

Cách dùng

Cách dùng Viên nén Jardiance 10mg

Dùng Jardiance đường uống.

Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn, nuốt cả viên với nước.

Liều dùng

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg empagliflozin một lần trong ngày trong đơn trị liệu và phối hợp với các thuốc hạ glucose khác bao gồm insulin.

Ở những bệnh nhân đã dung nạp empagliflozin liều 10 mg một lần trong ngày, có eGFR 60 mL/phút/1 ,73m2 và cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn, có thể tăng liều lên 25 mg một lần trong ngày.

Liều tối đa mỗi ngày là 25 mg.

Khi empagliflozin được sử dụng trong điều trị kết hợp với một sulphonylurea hoặc với insulin, có thể cân nhắc dùng liều sulphonylurea hoặc insulin thấp hơn để làm giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân suy thận

Do cơ chế tác dụng của thuốc, tác dụng của empaglìlozin phụ thuộc và chức năng thận.

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có eGFR 60 mL/phút/1,73 m2 hoặc CrCl 60 mL/phút.

Không nên dùng khởi đầu empagliflozin trên bệnh nhân có eGFR 60 mL/phút/1,73m2 hoặc CrCI 60 mL/phút, Với bệnh nhân dung nạp empagliflozin có eGFR.

liên tục rơi vào khoảng dưới 60 mL/phút/1,73m2 hoặc CrCl dưới 60 mL/phút, nên điều chỉnh hoặc duy trì liều 10 mg mỗi ngày.

Nên dừng dùng empagliflozin khi eGFR liên tục dưới 45 mL/phút/1,73m2 hoặc CrCl dưới 45 mL/phút.

Không nên dùng empagliflozin cho bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối hoặc bệnh nhân phải lọc thận do thuốc được dự đoán là không có tác dụng trên những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy gan

Không cân chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

Nồng độ empagliflozin tăng ở những bệnh nhân suy gan nặng.

Kinh nghiệm điều trị trên bệnh nhân suy gan nặng còn hạn chế, do đó không khuyến cáo dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.

Bệnh nhân cao tuổi

Không cần chỉnh liều theo tuổi.

Ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên, nên xem xét đến khả năng tăng nguy cơ giảm thể tích.

Kinh nghiệm điều trị trên những bệnh nhân từ 85 tuổi trở lên còn hạn chế.

Không khuyến cáo khởi đầu điều trị empagliflozin ở nhóm bệnh nhân này.

Bệnh nhi

Tính an toàn và hiệu quả của empagliflozin chưa được thiết lập trên trẻ em và thiếu niên.

Không có dữ liệu.

Lưu ý:
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Lưu ý

Lưu ý Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Jardiance chống chỉ định trong các trường hợp sau:


Quá mẫn với empagliflozin hoặc bất kỳ tá dược nào.





Chống chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với một tá dược của thuốc.



Thận trọng khi sử dụng

Cảnh báo chung

Không nên sử dụng Jardiance ở bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc bệnh nhân đái tháo đường toan xê tôn (diabetic ketoacidosis).

Đái tháo đường toan xê tôn

Rất hiếm các trường hợp đái tháo đường toan xê tôn, bao gồm cả trường hợp đe doạ đến tính mạng, được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và hậu mại trên bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế SGLT 2, bao gồm empagliflozin.

Trong một vài trường hợp, tình trạng này xuất hiện một cách không điển hình, chỉ với sự tăng trung bình glucose trong máu, dưới 14 mmol/L (250 mg/dL).
Không biết được liệu đái tháo đường toan xê tôn có xảy ra nhiều hơn với liều empagliflozin cao hơn hay không.

Phải xem xét đến nguy đái tháo đường toan xê tôn khi thấy.
các triệu chứng không điển hình như nôn, buồn nôn, chán ăn, đau bụng, khát nhiều, khó thở, lẫn lộn, mệt mỏi bất thường hay buồn ngủ.
Nếu các triệu chứng trên xuất hiện, phải đánh giá toan xê tôn cho bệnh nhân ngay lập tức, bất kê mức đường huyết.

Ở bệnh nhân nghi ngờ hoặc được chân đoán có đái tháo đường toan xê tôn, nên ngừng empagliflozin ngay lập tức.

Nên tạm ngừng điều trị ở những bệnh nhân nhập viện để làm các phẫu thuật lớn hoặc bị các căn bệnh nặng cấp tính.
Trong cả 2 trường hợp này có thể tiêp tục điều trị với empagliflozin khi tình trạng bệnh nhân ổn định.

Trước khi điều trị với empagliflozin, nên xem xét đên các yếu tố trong bệnh sử của bệnh nhân có thể dẫn tới toan xê tôn.

Bệnh nhân có thể có nguy cơ cao hơn bị đái tháo đường toan xê tôn, bao gồm bệnh nhân có chức năng dự trữ của tế bào beta thấp (ví dụ bệnh nhân tiểu đường týp 2 với C - peptide thấp hoặc đái tháo đường tiềm ẩn tự miễn ở tuổi trưởng thành (LADA) hoặc bệnh nhân có tiền sử viêm tuy), bệnh nhân bị các bệnh dẫn tới phải hạn chế dùng thức ăn hoặc bị mất nước nghiêm trọng, bệnh nhân giảm liều insulin và bệnh nhân tăng nhu câu với insulin do các bệnh cấp tính, phẫu thuật hoặc nghiện rượu.
Nên sử dụng thận trọng các thuốc ức chế SGLT - 2 ở những bệnh nhân này.

Không khuyến cáo sử dụng lại các thuốc ức chế SGLT 2 ở những bệnh nhân trước đó đã bị đái tháo đường toan xê tôn trong khi đang dùng thuôc ức chê SGLT 2, trừ khi xác định rõ ràng do nguyên nhân khác và đã giải quyết được nguyên nhân đó.

Tính an toàn và hiệu quả của empagliflozin trên bệnh nhân đái tháo đường týp I chưa được thiết lập và không nên điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp I bằng empagliflozin.
Dữ liệu hạn chế từ các thử nghiệm lâm sàng gợi ý rằng đái tháo đường toan xê tôn xảy ra với tần suất thường xuyên khi điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 1 bằng các thuốc ức chế SGLT 2.

Suy thận

Không nên dùng khởi đầu empagliflozin trên bệnh nhân có eGFR 60 mL/phút/1,73m2 hoặc CrCl 60 mL/ phút.
Với bệnh nhân dung nạp empagliflozin có eGFR liên tục dưới 60 mL/phút/1,73m2 hoặc CrCl dưới 60 mL/phút, nên điều chỉnh hoặc duy trì liều 10 mg mỗi ngày.
Nên ngừng dùng empagliflozin khi eGFR liên tục dưới 45 mL/phút/1,73m2 hoặc CrCl dưới 45 mL/phút.

Không nên dùng empagliflozin cho bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối hoặc bệnh nhân phải lọc thận do thuốc được dự đoán là không có tác dụng trên những bệnh nhân này.

Theo dõi chức năng thận

Do cơ chế tác dụng, hiệu quả của empagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận.
Vì vậy, khuyến cáo đánh giá chức năng thận trước khi điều trị với empagliflozin như sau:


Trước khi khởi đầu điều trị với empagliflozin và định kỳ kiểm tra trong quá trình điều trị, tức là tối thiểu kiểm tra hàng năm.



Trước khi bắt đầu điều trị phối hợp với bất kỳ thuốc nào có thể có ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.



Tổn thương gan

Các trường hợp tổn thương gan đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng.
Chưa thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa empagliflozin và việc tồn thương gan.

Bệnh nhân cao tuổi

Tác dụng của empagliflozin lên sự thải trừ glucose qua đường niệu liên quan đến các thuốc lợi niệu thẩm thấu, những thuốc có thể ảnh hưởng đến tình trạng đủ nước trong cơ thể.
Bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên có thể có tăng nguy cơ giảm thể tích.
Số lượng bệnh nhân ở nhóm này điều trị với empagliflozin gặp tác dụng phụ cao hơn so với nhóm dùng giả dược.

Kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân từ 85 tuổi trở lên còn hạn chế.
Không khuyến cáo khởi đầu điều trị ở nhóm bệnh nhân này.

Sử dụng thuốc ở bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích

Dựa vào cơ chế tác dụng của các chất ức chế SGLT - 2, dùng thuốc lợi tiểu thẩm thấu đồng thời với điều trị thải đường qua nước tiểu có thể dẫn đến giảm huyết áp vừa phải.
Do đó, nên thận trọng khi thực hành kê toa ở những bệnh nhân mà sự giảm huyết áp gây ra bởi empagliflozin có thể tạo ra một nguy cơ, ví dụ những bệnh nhân đã biết mặc bệnh tim mạch, bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp có tiền sử hạ huyết áp hoặc bệnh nhân tuổi từ 75 trở lên.

Trong những trường hợp có thể dẫn đến mất dịch (ví dụ bệnh dạ dày ruột), khuyến cáo kiểm soát chặt chẽ tình trạng thể tích (ví dụ khám sức khoẻ, đo huyết áp, các xét nghiệm cận lâm sàng kế cả hematocrit) và điện giải ở bệnh nhân đang điều trị với empagliflozin.
Nên cân nhắc ngưng tạm thời điều trị với empagliflozin cho đến khi hết tình trạng mất dịch.

Nhiễm khuân đường tiết niệu

Tần suất chung nhiễm khuẩn đường tiết niệu được báo cáo như biến có ngoại ý ở nhóm bệnh nhân điều trị với empagliflozin 25 mg tương tự với nhóm dùng giả dược và cao hơn ở nhóm dùng empagliflozin 10 mg.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp (ví dụ viêm thận - bể thận, hoặc nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu xảy ra với một tần suất tương tự ở những bệnh nhân điều trị với empagliflozin so với giả dược.

Tuy nhiên, có thể cân nhắc ngưng điều trị empagliflozin tạm thời ở những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.

Suy tim

Kinh nghiệm điều trị bệnh nhân suy tim loại I - II theo phân loại của Hiệp hội Tim New York (NYHA) còn hạn chế.
Không có kinh nghiệm điều trị empagliflozin cho bệnh nhân suy tim loại III - IV theo phân loại NYHA.

Các xét nghiệm nước tiểu

Do cơ chế tác dụng của thuốc, bệnh nhân đang dùng Jardiance sẽ xét nghiệm dương tính với glucose trong nước tiểu.

Lactose

Viên nén có chứa lactose.
Không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp bất dung nạp galactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc hấp thu kém glucose - galactose.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Jardiance ít có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nên khuyên bệnh nhân thận trọng đề tránh hạ đường huyết trong khi lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt khi sử dụng Jardiance phối hợp với sulphonylurea và/hoặc insulin.

Thời kỳ mang thai 

Có ít đữ liệu về việc sử dụng Jardiance trên phụ nữ mang thai.
Các nghiên cứu phi lâm sàng không chỉ ra ảnh hưởng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp tới độc tính trên khả năng sinh sản.
Để thận trọng, tốt hơn nên tránh sử dụng Jardiance trong thai kỳ trừ khi việc sử dụng là thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không có đữ liệu trên người về bài tiết empagliflozin vào sữa mẹ.
Dữ liệu phi lâm sàng trên động vật cho thấy có sự bài tiết của empagliflozin vào sữa động vật mẹ.
Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/nhũ nhi.
Khuyến cáo ngừng cho con bú khi điều trị với Jardiance.

Khả năng sinh sản

Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của Jardiance lên khả năng sinh sản ở người.
Các nghiên cứu phi lâm sàng không cho thấy ảnh hưởng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp trên khả năng sinh sản.


Tương tác thuốc

Tương tác dược lực học

Empagliflozin có thể bổ sung tác dụng lợi tiểu của thiazide và các thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp.

Insulin và các thuốc kích thích bài tiết insulin như sulphonylurea có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết.
Do đó, khi dùng phối hợp với empagliflozin có thể phải dùng insulin và các thuốc kích thích bài tiết insulin với liều thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Tương tác dược động học

Đánh giá tương tác thuốc in vitro

Empagliflozin không ức chế, bất hoạt hoặc kích thích đến các đồng dạng CYP450.
Dữ liệu in vitro cho thấy đường chuyển hoá chính của empagliflozin ở người là glucuronide hoá bởi các uridine 5' - diphospho - glucuronosyltransferase UGT2B7, UGT1A3, UGT1A8 và UGT1A9.

Empagliflozin không ức chế UGT1A1, UGT1A3, UGT1A8, UGT1A9 hay UGT2B7.
Ở những liều điều trị, khả năng ức chế thuận nghịch hoặc bất hoạt phần lớn các đồng dạng CYP450 và UGT của empagliflozin là ít.
Các tương tác thuốc - thuốc liên quan đến phần lớn đồng dạng CYP450 và UGT với empagliflozin và các cơ chất của những men này khi sử dụng đồng thời vì thế xem như không đáng kể.

Empagliflozin là một cơ chất của P - glycoprotein (P - gp) và protein đề kháng ung thư vú (BCRP), nhưng nó không ức chế các chất vận chuyên xuất bào này ở những liều điều trị.
Dựa vào những nghiên cứu in vitro, empagliflozin được cho là không có khả năng gây tương tác với các thuốc là cơ chất của P - gp.
Empagliflozin là một cơ chất của các chất vận chuyền hấp thu ở người OAT3, OATP1B1 và OATP1B3, nhưng không của OAT1 và OCT2.
Empagliflozin không ức chế bất kỳ chất vận chuyến hấp thu trên người ở nồng độ huyết tương có liên quan trên lâm sàng, do đó tương tác thuốc - thuốc với cơ chất của những chất vận chuyền hấp thu này được xem như không có.

Đánh giá tương tác thuốc in vivo

Không có các tương tác dược động học nào có ý nghĩa lâm sàng được ghi nhận khi dùng empagliflozin đồng thời với các thuốc thông thường khác.
Dựa vào kết quả của những nghiên cứu dược động học, khuyến cáo không phải chỉnh liều Jardiance khi sử dụng kết hợp với các thuốc kê đơn thông dụng khác.

Dược động học của empagliflozin trên người tình nguyện khoẻ mạnh là tương tự khi sử dụng cùng hay không cùng với metformin, glimepiride, pioglitazone, sitagliptin, linagliptin, warfarin, verapamil, ramipril, simvastatin, torasemide và hydrochlorothiazide.
Đã quan sát thấy nồng độ toàn phần (AUC) của empagliflozin tăng lên sau khi sử dụng đồng thời với gemfibrozil (59%), rifampicin (35%), hoặc probenecid (53%).
Những thay đổi này không được xem là có ý nghĩa lâm sàng.

Empagliflozin không có ảnh hưởng liên quan lâm sàng trên dược động học của metformin, glimepiride, pioglitazone, sitagliptin, linagliptin, warfarin, digoxin, ramipri, simvastatin, hydrochlorothiazide, torasemide và các thuốc tránh thai đường uống khi sử dụng đồng thời ở người tình nguyện khoẻ mạnh.


Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng trên người khỏe mạnh, liều đơn lên tới 800 mg empagliflozin (tương đương với 32 lần liều khuyến cáo tối đa hàng ngày) được dung nạp tốt.

Không có kinh nghiệm khi dùng liều cao hơn 800 mg ở người.

Điều trị

Trong các trường hợp quá liều, nên tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Chưa nghiên cứu loại bỏ empagliflozin băng lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu một liều thuốc bị quên, cân uống lại ngay khi bệnh nhân nhớ.

Không dùng liều gấp đôi trong cùng một ngày.

Bảo quản

Bảo quản không quá 30°C.

Thường được mua cùng

Đánh giá sản phẩm

—
Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự
Có thể bạn cũng thích