Giao trong 24 giờ
Về sản phẩm
Công dụng của Mefenamic 500mg Meyer BPC
Giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình trong đau đầu, đau răng, đau sau phẫu thuật, đau sau khi sinh, đau bụng kinh. Viêm khớp xương, viêm khớp dạng thấp. Rong kinh.
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Lương Thị Hiển
Mô tả của Mefenamic 500mg Meyer BPC
Mefenamic 500mg Meyer BPC là sản phẩm của Meyer-BPC, xuất xứ Việt Nam. Sản phẩm có thành phần chính là Acid Mefenamic 500mg.
Công dụng chính
Giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình trong đau đầu, đau răng, đau sau phẫu thuật, đau sau khi sinh, đau bụng kinh. Viêm khớp xương, viêm khớp dạng thấp. Rong kinh.
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Acid Mefenamic | 500mg |
Công dụng của Mefenamic 500mg Meyer BPC
Giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình trong đau đầu, đau răng, đau sau phẫu thuật, đau sau khi sinh, đau bụng kinh. Viêm khớp xương, viêm khớp dạng thấp. Rong kinh.
Liều dùng và cách dùng của Mefenamic 500mg Meyer BPC
Uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn.
Không dùng thuốc quá 7 ngày để điều trị đau nhẹ đến trung bình.
Người lớn: 500mg x 3 lần/ngày.
Trẻ em từ 12-18 tuổi, đau bụng kinh, rong kinh: 500mg x 3 lần/ngày.
Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chống chỉ định của Mefenamic 500mg Meyer BPC
Thận trọng khi sử dụng
Tương tác thuốc của Mefenamic 500mg Meyer BPC
Cần điều chỉnh liều dùng khi điều trị đồng thời với các thuốc gắn kết protein huyết tương khác.
Các thuốc chống đông: Các thuốc NSAID có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông như warfarin. Khi dùng đồng thời với các thuốc chống đông đường uống cần theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin.
Lithi: Làm giảm độ thanh thải lithi ở thận và tăng nồng độ lithi huyết tương. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc lithi.
Các thuốc giảm đau khác bao gồm các thuốc úc chế chọn lọc cyclooxygenase-2: Tránh dùng đồng thời hai hoặc nhiều thuốc NSAID (kế cả aspirin) vì có thể làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn.
Các thuốc chống trầm cảm: Các thuốc ứng chế chọn lọc thu hồi serotonin (SSRIs): làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.
Thuốc trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu: Làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp và lợi tiểu. Thuốc lợi tiếu có thể làm tăng nguy cơ gây ngộ độc thận của các thuốc NSAID.
Thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: Làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp và làm tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân phải được cung cấp nước đầy đủ và đánh giá chức năng thận khi bắt đầu và trong suốt thời gian điều trị đồng thời.
Aminoglycosid: Làm giảm chức năng thận ở những bệnh nhân dễ mắc bệnh thận, giảm sự thải trừ aminoglycosid và tăng nồng độ trong huyết tương.
Thuốc kháng tiểu cầu: Làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
Glycosid tim: Các NSAID có thể làm tăng suy tim giảm tốc độ lọc cầu thận và tăng nồng độ glycosid tim trong huyết tương.
Ciclosporin: Các NSAID có thế làm tăng nguy cơ gây độc trên thận của ciclosporin.
Corticosteroid: làm gia tăng nguy cơ xuất huyết hoặc loét đường tiêu hoá.
Các thuốc hạ đường huyết dạng uống: Ức chế sự chuyến hóa của thuốc sulfonylure, kéo dài thời gian bán thải và tăng nguy cơ hạ đường huyết.
Methotrexat: Sự thải trừ thuốc có thế giảm, làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
Mifepriston: Không nền dùng các NSAID sau khi dùng mifepriston 8 - 12 ngày vì các NSAID có thế làm giảm tác dụng của mifepriston.
Probenecid: Làm giảm sự chuyến hóa, thải trừ của các NSAID và các chất chuyến hóa.
Kháng sinh nhóm quinolon: Bệnh nhân uống NSAID và quinolon có thế làm tăng nguy cơ co giật tiến triển.
Tacrolimus: Khi dùng đồng thời tacrolimus với các NSAID có thể làm tăng nguy cơ gây độc trên thận.
Zidovudin: Khi dùng đồng thời zidovudin với các NSAID có thế làm tăng nguy cơ độc tính huyết học.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Tác dụng phụ của Mefenamic 500mg Meyer BPC
Tác dụng phụ thường gặp nhất của acid mefenamic là tác động lên đường tiêu hóa.
Tiêu chảy có thể xảy ra ngay sau khi dùng thuốc, hoặc cũng có thể xảy ra sau vài tháng dùng thuốc thường xuyên.
Dùng acid mefenamic có thể gây nên chứng mỡ trong phân có hồi phục, acid mefenamic cũng có thể gây viêm ruột kết ở những người chưa có tiền sử bệnh này.
Những tác dụng phụ sau đây có tần số xuất hiện không xác định được:
Bảo quản của Mefenamic 500mg Meyer BPC
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!