A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Di chuột để phóng to
Thuốc trị gout Milurit 300 (Chai 30 viên)-0
Thuốc trị gout Milurit 300 (Chai 30 viên)-1
Thuốc trị gout Milurit 300 (Chai 30 viên)-2
Thuốc trị gout Milurit 300 (Chai 30 viên)-3
Thuốc trị gout Milurit 300 (Chai 30 viên)-4

1/0

Chính hãng 100%
Thuốc trị gout Milurit 300 (Chai 30 viên)-0
Thuốc trị gout Milurit 300 (Chai 30 viên)-1
Thuốc trị gout Milurit 300 (Chai 30 viên)-2
Thuốc trị gout Milurit 300 (Chai 30 viên)-3
Thuốc trị gout Milurit 300 (Chai 30 viên)-4
Thuốc|🇭🇺Hungary|Thương hiệu: Egis Pharma

Thuốc trị gout Milurit 300 (Chai 30 viên)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Ngành hàng:Thuốc
Dạng bào chế:Viên nén
Thương hiệu:Egis Pharma
Thành phần chính:Allopurinol
Công dụng:

Bệnh gút. Tăng axít uric huyết nguyên phát. Phòng ngừa và điều trị bệnh thận do axít uric. Tăng axít uric huyết thứ phát đi kèm với các bệnh về máu.

Phòng ngừa và điều trị tăng axít uric huyết đi kèm với sự gia tăng mất tế bào do xạ trị và/hoặc hóa trị bệnh bạch cầu, u bạch huyết và các bệnh ác tính khác.

Phòng ngừa bệnh sỏi axít uric và sỏi calcium oxalate đi kèm với chứng axít uric niệu.

Nước sản xuất:Hungary
Quy cách đóng gói:Chai 30 viên nén
Số đăng ký:VN-14161-11

Hàng chính hãng 100%

Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả

Đổi trả trong 30 ngày

Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất

Lương Thị Hiển

Dược sĩ Đại học

Lương Thị Hiển

  • Tốt nghiệp Trường Đại học Thành Đô - chuyên môn Dược.
  • Có kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực dược phẩm, tư vấn sử dụng thuốc và chăm sóc sức khỏe. Hiện đang công tác tại hệ thống nhà thuốc Circa.
Đã kiểm duyệt nội dung
Mô tả sản phẩm

Milurit 300mg trị gout, tăng acid uric huyết nguyên phát lọ 30 viên

Sản phẩm này là thuốc
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Allopurinol300mg
Công dụng

Bệnh gút. Tăng axít uric huyết nguyên phát. Phòng ngừa và điều trị bệnh thận do axít uric. Tăng axít uric huyết thứ phát đi kèm với các bệnh về máu.

Phòng ngừa và điều trị tăng axít uric huyết đi kèm với sự gia tăng mất tế bào do xạ trị và/hoặc hóa trị bệnh bạch cầu, u bạch huyết và các bệnh ác tính khác.

Phòng ngừa bệnh sỏi axít uric và sỏi calcium oxalate đi kèm với chứng axít uric niệu.

Cách dùng

Người lớn:

  • Để giảm nguy cơ bị tác dụng phụ, liều khởi đầu được khuyến cáo là 150mg ngày một lần. Nếu cần, liều trong ngày có thể được tăng dần từng 150mg một cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn, với sự kiểm tra axít uric trong huyết thanh mỗi 1 đến 3 tuần.
  • Liều duy trì thông thường là 300 - 600mg trong ngày. Đôi khi có thể cần phải tăng liều trong ngày lên đến 900mg. Khi liều trong ngày vượt quá 300mg thì phải chia ra làm 2-4 liều bằng nhau.
  • Nếu tính theo cân nặng thì có thể dùng liều 2 - 10mg/kg/ngày.
  • Nếu dùng trong các bệnh ung bướu thì phải bắt đầu cho Milurit 1 - 2 ngày trước khi điều trị chống ung bướu. Liều 600mg mỗi ngày trong 2 - 3 ngày, sau đó chọn liều duy trì dựa theo nồng độ axít uric trong huyết thanh.

Trẻ em:

Trong tăng axít uric huyết thứ phát đi kèm với các bệnh ác tính về máu hay các bệnh ung bướu khác và trong một số rối loạn về men, liều thông thường trong ngày là 10 - 20mg/kg cân nặng tùy theo kích thước của u bướu, số lượng phôi bào ngoại biên, hay mức độ thâm nhiễm của tủy xương.

Bệnh nhân cao tuổi, suy thận và gan:

  • Phải luôn luôn điều trị bệnh nhân cao tuổi với liều thấp nhất mà vẫn có hiệu quả lâm sàng và phải luôn nghĩ đến khả năng giảm chức năng thận và/hoặc gan.
  • Tùy theo mức độ suy thận và gan mà phải giảm liều, vì nguy cơ độc tính gia tăng trong những trường hợp này.
  • Phải giảm liều khi bị suy thận, và không được vượt quá 150mg trong ngày nếu độ thanh thải thấp hơn 20ml/phút. Cũng có thể phải xem xét đến khả năng dùng liều 150mg với khoảng cách giữa các liều dài hơn 1 ngày. Cần phải theo dõi nồng độ allopurinol trong huyết tương; nồng độ trong huyết tương không được vượt quá 100mcmol/L (15,2mg/L).
  • Allopurinol và các chất chuyển hóa của nó có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu. Ở các bệnh nhân được thẩm phân 2 đến 3 lần trong tuần thì nên cho một liều duy nhất 300 - 450mg ngay sau khi được thẩm phân và không cho thuốc trong những ngày không làm thẩm phân.
  • Uống thuốc sau bữa ăn kèm với nhiều nước.

Lưu ý:
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Lưu ý
  • Quá mẫn với allopurinol hay với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Bệnh gan nặng.
  • Bệnh thận nặng (urê huyết).
  • Cho con bú.
  • Có thai.
  • Bệnh nhiễm sắc tố sắt mô tự phát (cho dù là chỉ có trong bệnh sử của gia đình).
  • Trẻ em, ngoại trừ khi bị bệnh ung bướu hay rối loạn về men.
  • Không bắt đầu điều trị với allopurinol trong khi bị cơn gút cấp tính.

Phối hợp một cách thận trọng với:

  • 6 - mercaptopurine hay azathioprine - allopurinol làm tăng độc tính của các thuốc này do ức chế sự chuyển hóa của chúng, do đó phải giảm liều của 6 - mercaptopurine hay azathioprine xuống còn 1/4 - 1/3 liều bình thường,
  • Vidarabin (adenine arabinoside) - vì làm tăng thời gian bán hủy của thuốc này,
  • Các thuốc kìm tế bào (cyclophosphamide, doxorubixine, bleomycin, procarbazine, mechlorethamine) - vì làm tăng nguy cơ tác hại về tạo huyết,
  • Chlorpropamide - vì tăng nguy cơ hạ đường huyết kéo dài khi chức năng thận bị suy,
  • Các thuốc có tác dụng tăng axít uric niệu, sulfinpyrazone, probenecid hay salicylate liều cao, vì các thuốc này làm tăng tốc độ thải trừ oxipurinol và điều này làm giảm hiệu quả điều trị của Milurit,
  • Theophylline, aminophylline, vì allopurinol ức chế chuyển hóa của các thuốc này, có thể bằng cách ức chế men xanthine oxidase,
  • Cyclosporin - vì nồng độ thuốc này trong huyết tương và qua đó độc tính có thể tăng,
  • Các dẫn xuất coumarin - vì tác dụng chống đông máu có thể tăng trong một số trường hợp,
  • Ampicillin, amoxicillin - vì có thể tăng nguy cơ bị phản ứng ngoài da.

Triệu chứng thường gặp nhất khi bị quá liều là buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Có thể xử trí quá liều bằng cách cho nước và bảo đảm sự bài niệu thích hợp để làm tăng tốc độ thải trừ allopurinol và các chất chuyển hóa của nó. Có thể làm thẩm phân nếu lâm sàng thấy cần thiết.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Thường được mua cùng

Đánh giá sản phẩm

—
Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự
Có thể bạn cũng thích