1/0
Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Công dụng của Mucosta 100mg
Chỉ định
Thuốc Mucosta 100mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Thanh Xuân
Mucosta 100mg được sản xuất bởi Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd., xuất xứ Nhật Bản. Thuốc chứa hoạt chất Rebamipide 100mg, được chỉ định điều trị loét dạ dày và viêm niêm mạc dạ dày.
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Rebamipid | 100mg |
Công dụng của Mucosta 100mg
Chỉ định
Thuốc Mucosta 100mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Liều dùng và cách dùng Mucosta 100mg
Cách dùng
Thuốc Mucosta 100mg được dùng đường uống.
Liều dùng
Loét dạ dày
Liều rebamipide thường dùng cho người lớn là 100 mg (1 viên nén Mucosta 100 mg) 3 lần/ngày vào buổi sáng, buổi tối và trước khi đi ngủ.
Điều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày trong các tình trạng viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mạn
Liều rebamipide thường dùng cho người lớn là 100 mg (1 viên nén Mucosta 100 mg) 3 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chống chỉ định của Mucosta 100mg
Chống chỉ định
Thuốc Mucosta 100mg chống chỉ định trong trường hợp sau:
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Sử dụng cho người cao tuổi
Cần chú ý đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn dạ dày – ruột vì về mặt sinh lý học, bệnh nhân cao tuổi thường nhạy cảm hơn với thuốc này so với bệnh nhân trẻ tuổi.
Sử dụng cho trẻ em
Chưa xác định được độ an toàn của thuốc này ở trẻ sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ còn bú và trẻ em (chưa đủ kinh nghiệm lâm sàng).
Không được nuốt bất kỳ phần nào của vỉ nén (PTP). (Đã có báo cáo là những gờ sắc của vỉ thuốc có thể cắt hoặc xuyên qua niêm mạc thực quản nếu vô ý nuốt phải, dẫn đến viêm trung thất hoặc những biến chứng nghiêm trọng khác).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu được kiểm soát về tác dụng của thuốc khi lái xe. Đã ghi nhận một số bệnh nhân bị chóng mặt hoặc buồn ngủ khi đang dùng thuốc. Những bệnh nhân như thế cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Thuốc chỉ nên được dùng cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng sẽ có thai nếu ích lợi của việc điều trị dự tính cao hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể có.
Thời kỳ cho con bú
Ngừng cho con bú trước khi dùng rebamipide.
Tương tác thuốc của Mucosta 100mg
Chưa có tương tác thuốc nào được ghi nhận.
Quá liều của Mucosta 100mg
Làm gì khi quá liều ?
Chưa có thông tin nào khi sử dụng quá liều. Nên điều trị triệu chứng khi quá liều.
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc Mucosta 100mg, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ của Mucosta 100mg
Khi sử dụng thuốc Mucosta 100mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt.
Gan: Tăng nồng độ AST, ALT, GGT, phosphatase kiềm.
Quá mẫn: Ban, ngứa, eczema giống phát ban do thuốc, các triệu chứng quá mẫn cảm khác.
Thần kinh – tâm thần: Tê, chóng mặt, buồn ngủ, loạn vị giác.
Dạ dày – ruột: Táo bón, cảm giác chướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, ợ hơi, bất thường vị giác.
Rối loạn kinh nguyệt.
Tăng mức nitơ urea máu (BUN).
Phù, cảm giác có vật lạ ở họng.
Không xác định tần suất
Quá mẫn: Nổi mày đay, sốc và phản ứng phản vệ.
Dạ dày – ruột: Khô miệng, chướng bụng.
Vàng da.
Huyết học: Giảm tiểu cầu.
Vú sưng và đau, cảm ứng tiết sữa do chứng vú to ở đàn ông, rụng lông tóc.
Đánh trống ngực.
Sốt, đỏ bừng mặt, phù mặt.
Tê lưỡi, ho, suy hô hấp cấp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nếu có các triệu chứng quá mẫn cảm, phải ngừng dùng thuốc.
Nếu mức transaminase tăng rõ rệt hoặc có, sốt và nổi ban, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.
Bảo quản dưới 30°C.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!