Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Que thử đường huyết Accu-Chek Guide được dùng cùng máy đo đường huyết, giúp kiểm tra, theo dõi đường huyết một cách thường xuyên, chủ động mà không cần đến trực tiếp tại viện.
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Thanh Xuân
Thuốc Samsca Tablets 15 mg được sản xuất bởi Công ty Korea Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd - Hàn Quốc, có thành phần chính là Tolvaptan. Thuốc Samsca Tablets 15 mg được chỉ định trong điều trị giảm Natri máu có tăng thể tích và bình thể tích có ý nghĩa lâm sàng, bao gồm các bệnh nhân suy tim, và hội chứng tiết hóc môn chống bài niệu không thích hợp (SIADH).
Thuốc Samsca Tablets 15 mg được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén màu xanh da trời, hình tròn, một mặt có vạch khắc cùng với chữ “Samsca” và “15”. Hộp 1 vỉ x 10 viên.
–
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Tolvaptan | 15mg |
Que thử đường huyết Accu-Chek Guide được dùng cùng máy đo đường huyết, giúp kiểm tra, theo dõi đường huyết một cách thường xuyên, chủ động mà không cần đến trực tiếp tại viện.
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn
Giảm Natri máu
Bệnh nhân nên ở trong bệnh viện để bắt đầu hoặc bắt đầu lại việc điều trị để đánh giá đáp ứng điều trị và do sự điều chỉnh quá nhanh chóng của việc giảm Natri máu có thể gây ra việc hủy myelin thẩm thấu dẫn đến chứng loạn ngôn, câm, khó nuốt, ngủ lịm, thay đổi tình cảm, liệt tứ chi co cứng, cơn động kinh, hôn mê và tử vong.
Liều khởi đầu thường dùng của Tolvaptan là 15 mg dùng ngày một lần không liên quan đến bữa ăn.
Tăng liều lên 30 mg ngày một lần, sau ít nhất 24 giờ, tới tối đa 60 mg ngày một lần, khi cần để đạt được nồng độ Natri huyết thanh mong muốn.
Trong thời gian bắt đầu và chỉnh liều, thường xuyên kiểm tra sự thay đổi của các chất điện giải trong huyết thanh và thể tích huyết thanh.
Tránh hạn chế dịch trong 24 giờ điều trị đầu tiên.
Nên khuyên bệnh nhân đang dùng Tolvaptan có thể tiếp tục uống chất lỏng khi khát.
Không sử dụng Tolvaptan quá 30 ngày để giảm thiểu nguy cơ tổn thương gan.
Ngừng thuốc: Tiếp sau việc ngừng dùng Tolvaptan, nên khuyên bệnh nhân tiếp tục hạn chế dịch và nên kiểm tra tình trạng thay đổi Natri huyết thanh và thể tích huyết thanh.
Dùng cùng với chất ức chế CYP 3A, tác nhân gây cảm ứng CYP 3A và chất ức chế P-gp
Chất ức chế CYP 3A: Tolvaptan được chuyển hóa bởi CYP 3A, và việc dùng cùng với chất ức chế mạnh CYP 3A gây tăng nồng độ (gấp 5).
Tác dụng của chất ức chế trung bình CYP 3A trên tolvaptan chưa được đánh giá.
Tránh dùng Tolvaptan cùng với chất ức chế trung bình CYP 3A.
Tác nhân gây cảm ứng CYP 3A: Dùng Tolvaptan cùng với tác nhân có khả năng gây cảm ứng CYP 3A (ví dụ rifampicin) làm giảm nồng độ tolvaptan huyết thanh còn khoảng 85%.
Do vậy, tác dụng lâm sàng mong muốn của Tolvaptan có thể không thấy được ở liều khuyến cáo.
Do vậy nên kiểm tra đáp ứng của bệnh nhân và điều chỉnh liều.
Chất ức chế P-gp: Tolvaptan là chất được chuyển hóa bởi P-gp.
Dùng Samsca cùng với chất ức chế P-gp (ví dụ cyclosporin) có thể cần phải giảm liều Samsca.
Nhóm đối tượng đặc biệt
Không cần điều chỉnh liều theo tuổi, giới tính, chủng tộc, hoặc chức năng tim.
Trẻ em
Chưa xác định được an toàn và hiệu quả của Samsca ở bệnh nhân trẻ em.
Người cao tuổi
Trong tổng số các bệnh nhân có giảm Natri máu được điều trị với Samsca trong các nghiên cứu lâm sàng, 42% là 65 tuổi trở lên, trong khi 19% là 75 tuổi và nhiều hơn.
Không thấy có sự khác biệt tổng thể về an toàn và hiệu quả giữa các bệnh nhân này và bệnh nhân trẻ hơn, và các kinh nghiệm lâm sàng khác được báo cáo đã không xác định được sự khác biệt trong đáp ứng giữa các bệnh nhân cao tuổi và trẻ hơn, nhưng độ nhạy cảm lớn hơn của một số bệnh nhân lớn tuổi không thể được loại trừ.
Việc lớn tuổi không có ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh của tolvaptan.
Bệnh nhân suy gan
Suy gan vừa và nặng không ảnh hưởng tới việc sử dụng tolvaptan đến mức độ liên quan tới lâm sàng.
Tránh sử dụng tolvaptan ở những bệnh nhân đang mắc bệnh gan tiềm ẩn.
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều theo chức năng thận.
Không có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine 2000 mg/kg.
Không có trường hợp nào chết ở chuột cống hoặc chó khi uống các liều đơn 2000 mg/kg (liều lớn nhất có thể).
Liều đơn uống 2000 mg/kg gây chết ở chuột nhắt, và dấu hiệu nhiễm độc ở chuột nhắt bị tác động bao gồm giảm tính vận động, đi loạng choạng, rùng mình và giảm thân nhiệt.
Nếu xảy ra quá liều, sự đánh giá mức độ độc là một bước đầu tiên rất quan trọng.
Nên xem xét kỹ chi tiết và tiền sử quá liều, và bệnh nhân nên được khám kiểm tra.
Khả năng sử dụng phối hợp nhiều thuốc nên được cân nhắc.
Nên phối hợp chăm sóc hỗ trợ và điều trị triệu chứng, với hệ hô hấp, ECG và kiểm soát huyết áp và bổ sung nước/chất điện giải nếu cần.
Nên tiên lượng trước tác dụng lợi tiểu mạnh và kéo dài, nếu bù dịch bằng đường uống không đủ, nên thay thế bằng các dung dịch nhược trương dùng đường tĩnh mạch, đồng thời kiểm soát chặt chẽ cân bằng dịch và các chất điện giải.
Nên kiểm soát ECG ngay lúc đầu và tiếp tục cho đến khi thông số ECG ở trong giới hạn bình thường.
Sự thẩm tách có thể không có hiệu quả trong việc loại bỏ tolvaptan do nó có ái lực cao với protein huyết thanh người (> 99%).
Nên tiếp tục giám sát và theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu cho đến khi bệnh nhân hồi phục.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc Samsca Tablets 15 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Cần tăng khẩn cấp Natri huyết thanh: Tolvaptan chưa được nghiên cứu để dùng khi cần tăng khẩn cấp Natri huyết thanh.
Bệnh nhân không có khả năng có cảm giác khát hoặc có đáp ứng thích hợp với khát: Những bệnh nhân không thể tự động điều chỉnh cân bằng chất lỏng có tăng đáng kể nguy cơ phải gánh chịu sự điều chỉnh quá nhanh chóng của Natri huyết thanh, tăng Natri máu và giảm thể tích máu.
Giảm Natri máu giảm thể tích máu: Các nguy cơ đi kèm với tình trạng xấu đi của chứng giảm thể tích máu, bao gồm các biến chứng như giảm huyết áp và suy thận, là nhiều hơn so với lợi ích đưa lại.
Dùng đồng thời với các chất ức chế CYP 3A mạnh: Ketoconazol 200 mg dùng cùng với tolvaptan tăng nồng độ tolvaptan lên 5 lần.
Liều cao hơn được dự kiến sẽ làm tăng nồng độ tolvaptan hơn.
Không có đầy đủ kinh nghiệm để xác định việc điều chỉnh liều lượng là cần thiết để cho phép sử dụng an toàn tolvaptan với chất ức chế CYP 3A mạnh như clarithromycin, ketoconazol, itraconazole, ritonavir, indinavir, nelfinavir, saquinavir, nefazodon, và telithromycin.
Bệnh nhân bí tiểu: Dự kiến không có lợi ích lâm sàng nào ở những bệnh nhân không thể đi tiểu.
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với dẫn xuất của benzazepin.
Bệnh nhân có tăng Natri máu.
Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo: Khởi đầu và tái khởi đầu sử dụng thuốc ở bệnh viện và theo dõi mức natri huyết thanh
Samsca nên được bắt đầu và tái bắt đầu sử dụng trên bệnh nhân chỉ khi ở trong bệnh viện nơi có thể theo dõi được chặt chẽ mức Natri huyết thanh.
Sự điều chỉnh quá nhanh chóng chứng hạ Natri máu (ví dụ > 12 mEq/L/24 giờ) có thể gây ra sự hủy myelin thẩm thấu dẫn đến chứng loạn ngôn, câm, nuốt khó, ngủ lịm, thay đổi tình cảm, liệt tứ chi co cứng, co giật, hôn mê và tử vong.
Ở những bệnh nhân nhạy cảm bao gồm cả những người có suy dinh dưỡng nặng, nghiện rượu, bệnh gan tiến triển, thì tốc độ điều chỉnh chậm hơn mức Natri máu có thể được khuyên dùng.
Hội chứng hủy myelin thẩm thấu là một nguy cơ liên quan đến sự điều chỉnh quá nhanh chóng của hạ Natri máu (ví dụ > 12mEq/L/24 giờ).
Sự hủy myelin thẩm thấu dẫn đến chứng loạn ngôn, câm, nuốt khó, ngủ lịm, thay đổi tình cảm, liệt tứ chi co cứng, co giật, hôn mê hoặc tử vong.
Ở những bệnh nhân nhạy cảm, bao gồm cả những người có suy dinh dưỡng nặng, nghiện rượu, bệnh gan tiến triển, thì tốc độ sửa chữa chậm hơn mức Natri máu có thể được khuyên dùng.
Theo dõi chặt nồng độ Na+ huyết thanh trong quá trình điều trị.
Tổn thương gan
Tolvaptan có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong.
Trong một nghiên cứu mở có đối chứng giả dược dùng tolvaptan lâu dài ở những bệnh nhân bị bệnh thận đa nang NST trội (ADPKD), đã quan sát thấy các trường hợp tổn thương gan nghiêm trọng được cho là do tolvaptan.
Bệnh nhân có các triệu chứng có thể chỉ ra tổn thương gan, bao gồm mệt mỏi, chán ăn, khó chịu ở bụng trên bên phải, nước tiểu sẫm màu hoặc vàng da nên ngừng điều trị với Tolvaptan.
Hạn chế sử dụng với Tolvaptan quá 30 ngày để tránh tổn thương gan.
Tránh sử dụng ở bệnh nhân đang mắc bệnh gan tiềm ẩn, bao gồm cả xơ gan, bởi vì khả năng phục hồi sau tổn thương gan có thể bị suy giảm.
Mất nước và giảm thể tích máu
Điều trị với Tolvaptan đem lại sự thải trừ nước mà không mất chất điện giải, mà được bù đắp từng phần bình thường bằng lượng nước uống vào.
Sự mất nước và giảm lưu lượng máu có thể xảy ra, đặc biệt là ở những bệnh nhân có khả năng bị giảm thể tích dịch đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc những bệnh nhân bị hạn chế dùng dịch.
Dùng cùng với dung dịch muối ưu trương
Không khuyến cáo việc sử dụng đồng thời với dung dịch muối ưu trương.
Tăng Kali máu hoặc các thuốc gây tăng Kali huyết thanh
Việc điều trị với tolvaptan có liên quan với một sự giảm cấp tính thể tích dịch ngoại bào mà nó có thể dẫn đến tăng Kali huyết thanh.
Nồng độ Kali trong huyết thanh nên được theo dõi sau khi bắt đầu điều trị bằng tolvaptan ở những bệnh nhân có mức Kali huyết thanh > 5mEq/L cũng như những bệnh nhân đang dùng thuốc được biết là gây tăng nồng độ Kali trong huyết thanh.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.
Thời kỳ mang thai
Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt việc sử dụng Samsca ở phụ nữ mang thai.
Ở các nghiên cứu trên động vật, đã xảy ra hở vòm miệng, ngắn chi, mắt nhỏ, dị tật xương, giảm trọng lượng thai nhi, chậm hóa xương của thai nhi, và thai lưu.
Samsca chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai chỉ khi khả năng lợi ích là nhiều hơn nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi.
Trong các nghiên cứu phát triển phôi thai, chuột cống và thỏ mang thai được cho uống tolvaptan uống trong quá trình sinh cơ quan.
Chuột cống được cho uống tolvaptan với liều gấp 2 - 162 lần liều tối đa khuyến cáo cho người (MRHD) (trên cơ sở diện tích bề mặt cơ thể).
Giảm trọng lượng thai và chậm hóa xương của thai xảy ra gấp 162 lần so với MRHD.
Các dấu hiệu của độc tính ở chuột cống và thỏ mẹ (giảm sự tăng cân cơ thể và sự tiêu thụ thực phẩm) xảy ra gấp 16 và 162 lần so với MRHD.
Khi thỏ mang thai uống tolvaptan gấp 32 đến 324 lần MRHD (trên cơ sở diện tích bề mặt cơ thể), có giảm sự tăng cân cơ thể mẹ và sự tiêu thụ thực phẩm ở tất cả các liều, và tăng sẩy thai ở liều trung bình và cao (khoảng 97 và 324 lần các MRHD).
Tại liều gấp 324 lần MRHD, có tăng tỷ lệ của thai lưu, mắt nhỏ, mí mắt mở, hở hàm ếch, ngắn chi và dị tật xương.
Chuyển dạ và sinh con
Tác dụng của Samsca đối với thời kỳ chuyển dạ và sinh con ở người chưa được biết rõ.
Thời kỳ cho con bú
Chưa biết liệu Samsca có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
Tolvaptan được bài tiết vào sữa của những con chuột cho con bú.
Vì có nhiều loại thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và vì những tiềm tàng của các phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở trẻ nhỏ đang bú sữa mẹ từ Samsca, cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng Samsca, có xem xét đến tầm quan trọng của Samsca với người mẹ.
Tác động của các thuốc đến Tolvaptan
Ketoconazol và các chất ức chế CYP 3A mạnh: Samsca được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP 3A.
Ketoconazol là một chất ức chế mạnh CYP 3A và cũng ức chế P-gp.
Dùng đồng thời Samsca và ketoconazol 200mg hàng ngày làm tăng gấp 5 lần tiếp xúc với tolvaptan.
Dùng đồng thời Samsca và 400 mg ketoconazol hàng ngày hoặc với các chất ức chế CYP 3A mạnh khác (như clarithromycin, itraconazol, telithromycin, saquinavir, nelfinavir, ritonavir và nefazodon) ở mức liều cao nhất ghi trên nhãn được dự đoán sẽ làm tăng hơn nữa tiếp xúc tolvaptan.
Do vậy, không nên dùng đồng thời Samsca với các chất ức chế CYP 3A mạnh.
Các chất ức chế CYP 3A trung bình: Tác động của các chất ức chế CYP 3A trung bình (như erythromycin, fluconazol, aprepitant, diltiazem và verapamil) đến tiếp xúc khi dùng kết hợp với tolvaptan chưa được đánh giá.
Tăng đáng kể tiếp xúc với tolvaptan khi dùng kết hợp Samsca với các chất ức chế CYP 3A trung bình.
Do vậy, nên tránh dùng kết hợp Samsca với các chất ức chế CYP 3A trung bình.
Nước ép bưởi: Dùng kết hợp Samsca và nước ép bưởi làm tăng gấp 1,8 lần tiếp xúc với tolvaptan.
Chất ức chế P-gp: Cần giảm liều Samsca ở những bệnh nhân điều trị kết hợp với các chất ức chế P-gp như cyclosporin dựa vào đáp ứng lâm sàng.
Rifampicin và các chất cảm ứng CYP 3A khác: Rifampicin là một chất cảm ứng CYP 3A và P-gp.
Dùng kết hợp rifampicin và Samsca làm giảm bớt tiếp xúc tolvaptan 85%.
Do đó, hiệu quả lâm sàng được mong đợi của Samsca khi có mặt rifampicin và các chất thúc đẩy khác (như rifabutin, rifapentin, barbiturates, phenytoin, carbamazepin và St.
John’s Wort) có thể không đạt được ở mức liều Samsca thường dùng.
Có thể phải tăng liều của Samsca.
Lovastatin, Digoxin, Furosemid, và Hydrochlorothiazid: Dùng kết hợp lovastatin, digoxin, furosemid, và hydrochlorothiazid với Samsca không có tác động thích đáng về phương diện lâm sàng đến việc sử dụng tolvaptan.
Tác động của Tolvaptan đến các thuốc khác
Digoxin: Digoxin là chất nền P-gp.
Dùng kết hợp Samsca với digoxin làm tăng AUC của digoxin lên 20% và Cmax của digoxin lên 30%.
Warfarin, Amiodaron, Furosemid, và Hydrochlorothiazid: Dùng đồng thời tolvaptan với warfarin, furosemid, hydrochlorothiazid, hoặc amiodaron (hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, desethylamiodaron) không làm thay đổi dược động học của các chất này tới mức độ lâm sàng đáng kể.
Lovastatin: Samsca là một chất ức chế yếu CYP 3A.
Dùng kết hợp lovastatin và Samsca làm tăng nồng độ lovastatin và chất chuyển hóa có hoạt tính lovastatin-β hydroxyacid tương ứng 1,4 và 1,3 lần.
Không có sự thay đổi tương ứng về phương diện lâm sàng.
Tương tác dược lực học: Samsca tạo ra tỷ lệ lớn hơn giữa lượng thể tích nước tiểu 24 giờ/lượng bài xuất nước tiểu so với liều furosemid hoặc hydrochlorothiazid.
Dùng kết hợp tolvaptan với furosemid hoặc hydrochlorothiazid tạo ra tỷ lệ giữa thể tích nước tiểu 24 giờ/lượng bài xuất nước tiểu là tương tự với tỷ lệ sau khi dùng một mình tolvaptan.
Mặc dù các nghiên cứu tương tác cụ thể chưa được thực hiện, trong các nghiên cứu lâm sàng tolvaptan được sử dụng đồng thời với các chất chẹn beta, các chất chẹn thụ thể angiotensin, các chất ức chế men chuyển angiotensin và các chất lợi tiểu giữ Kali.
Các tác dụng không mong muốn tăng Kali huyết cao gấp khoảng 1-2% khi dùng đồng thời tolvaptan với các chất chẹn thụ thể angiotensin, các chất ức chế men chuyển angiotensin và các chất lợi tiểu giữ Kali so với khi dùng với giả dược.
Nên giám sát mức Kali huyết trong khi điều trị thuốc kết hợp.
Giống như một chất đối kháng thụ thể V2, tolvaptan có thể gây cản trở hoạt động chủ vận của desmopressin (dDAVP).
Ở nam giới bị bệnh Von Willebrand (vW) nhẹ, truyền tĩnh mạch dDAVP 2 giờ sau khi uống tolvaptan không làm tăng yếu tố kháng nguyên vW hoặc yếu tố hoạt động VIII.
Không khuyến cáo dùng Tolvaptan với chất chủ vận V2.
Làm gì khi quên 1 liều?
Cảnh bảo: Khởi đầu và tái khởi đầu sử dụng thuốc ở bệnh viện và theo dõi mức Natri huyết thanh.
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30⁰C.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!