Giao trong 24 giờ
Về sản phẩm
Dự phòng và giúp cải thiện tình trạng thiếu vitamin D.
Dự phòng và giúp cải thiện tình trạng bệnh còi xương, co cứng vì thiếu canxi máu, bệnh nhuyễn xương và các bệnh về xương do chuyển hóa nguyên phát (trong đó có bệnh giảm năng cận giáp và giả giảm năng cận giáp), giúp cải thiện tình trạng dự phòng trong các điều kiện hấp thu kém và hỗ trợ trong bệnh loãng xương.
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Huỳnh Đình Lệ Giao Huyền
THÀNH PHẦN CẤU TẠO
Cholecalciferol (Vitamin D3)
1 giọt………500IU
1ml………….15000IU
10ml………….150000IU
Phụ liệu: Nước cất vừa đủ
THỜI HẠN SỬ DỤNG:
3 năm kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được ghi trên bao bì.
CÔNG DỤNG
Giúp phòng ngừa và làm giảm triệu chứng thiếu hụt Vitamin D.
Hỗ trợ hấp thụ canxi ở trẻ em, phòng ngừa còi xương.
Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Cholecalciferol (Vitamin D3) | 15000IU |
Dự phòng và giúp cải thiện tình trạng thiếu vitamin D.
Dự phòng và giúp cải thiện tình trạng bệnh còi xương, co cứng vì thiếu canxi máu, bệnh nhuyễn xương và các bệnh về xương do chuyển hóa nguyên phát (trong đó có bệnh giảm năng cận giáp và giả giảm năng cận giáp), giúp cải thiện tình trạng dự phòng trong các điều kiện hấp thu kém và hỗ trợ trong bệnh loãng xương.
Dùng đường uống và nên dùng với nước. Một giọt chế phẩm chứa 500 UI (đơn vị quốc tế) vitamin D3.
Để đong chính xác liều dùng, cần để lọ nghiêng 450 khi rót chế phẩm khỏi lọ.
Bệnh nhân cần dùng thuốc chính xác theo chỉ định của bác sĩ, nếu không có chỉ định cụ thể thì liều thường dùng là:
giúp cải thiện tình trạng bệnh còi xương ở trẻ em: mỗi ngày 1 giọt.
giúp cải thiện tình trạng bệnh:
Liều giúp cải thiện tình trạng 1.000 IU/ngày, trong 3 – 4 tuần có thể đến 3.000 – 4.000 IU dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc kèm kiểm tra nước tiểu định kỳ. Liều 4.000 IU chỉ áp dụng cho các trường hợp biến dạng xương rõ ràng.
Có thể lập lại liệu trình giúp cải thiện tình trạng sau khi ngừng lần giúp cải thiện tình trạng trước một tuần nếu có nhu cầu cần giúp cải thiện tình trạng tiếp, khi đã có những kết quả giúp cải thiện tình trạng cụ thể, chuyển sang dùng liều dự phòng 1 giọt/ngày.
Liều giúp cải thiện tình trạng dự phòng:
Trẻ sơ sinh từ 3 – 4 tuần tuổi sinh đủ tháng, điều kiện sống tốt và được ra ngoài trời nhiều thời gian và trẻ nhỏ tới 2 – 3 tuổi: 500-1000 IU (1 – 2 giọt) mỗi ngày.
Trẻ sinh non từ 7 – 10 ngày tuổi, sinh đôi, trẻ sơ sinh có điều kiện sống khó khăn: 1000-1500 IU (2 – 3 giọt)/ngày.
Lưu ý:
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Các tác hại do ngộ độc cấp hiếm xảy ra, thường chỉ bị trong trường hợp quá liều sau khi dùng liều 100.000 IU/ngày hoặc lớn hơn.
Triệu chứng biểu hiện quá liều như: chán ăn, nôn và buồn nôn, táo bón, bồn chồn, tăng toan dạ dày, tiêu chảy, khát nước, tiểu nhiều, đau quặn ruột. Trầm cảm, trầm cảm vận động, sụt cân, tăng mức canxi máu và tiểu nhiều, sỏi thận và vôi hóa mô có thể phát triển. Các triệu chứng thường gặp hơn: đau đầu, đau cơ, đau khớp, trầm cảm, trầm cảm vận động, rối loạn mất điều hòa, yếu cơ và sụt cân nhanh. Có thể gây rối loạn chức năng thận kèm tiểu ra đạm và hồng cầu, tăng mất kali, đi tiểu dắt, tiểu đêm và tăng huyết áp.
Trong trường hợp nặng có thể biểu hiện mờ giác mạc, thắt đĩa thần kinh thị giác, có thể có viêm mống mắt và đục thủy tinh thể. Sỏi thận, vôi hóa thận, vôi hóa cơ tim, mô mạch máu, phổi và da có thể phát triển. Hiếm khi thấy vàng da do mật.
giúp cải thiện tình trạng quá liều:
Ngừng dùng thuốc, truyền nhiều dịch. Thông báo cho bác sỹ và có thể đưa đi bệnh viện.
Bảo quản ở nơi thoáng mát
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!