Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Công dụng của Meglucon Metformin 1000mg Sandoz
Thuốc Meglucon 1000 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Lương Thị Hiển
Mô tả của Meglucon Metformin 1000mg Sandoz
Meglucon Metformin 1000mg Sandoz là sản phẩm của Sandoz, xuất xứ Thụy Sĩ. Sản phẩm có thành phần chính là Metformin.
Công dụng chính
Thuốc Meglucon 1000 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Metformin | 1gram |
Công dụng của Meglucon Metformin 1000mg Sandoz
Thuốc Meglucon 1000 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Liều dùng và cách dùng của Meglucon Metformin 1000mg Sandoz
Cách dùng
Thuốc Meglucon 1000 dùng đường uống.
Uống nguyên viên thuốc không nhai, uống với lượng nước vừa đủ, sau bữa ăn. Nếu uống từ 2 viên 1 ngày trở lên, hãy chia ra uống trong cả ngày, ví dụ một viên sau bữa ăn sáng, một viên sau bữa ăn tối.
Chú ý
Dữ liệu về liều lượng không cho phép chia nhỏ viên thuốc. Tuy nhiên để cho dễ uống, có thể chia nhỏ viên thuốc.
Viên thuốc đã được chia nhỏ thì phần còn lại của viên thuốc cần được uống ngay sau khi uống phần thứ nhất.
Liều dùng
Luôn luôn dùng Meglucon 1000 theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Hãy hỏi bác sĩ hay dược sĩ nếu cần.
Liều lượng của thuốc được bác sĩ chỉ định cho từng bệnh nhân dựa trên mức đường huyết khi thăm khám.
Điều chỉnh liều cho bệnh nhân đến liều duy trì.
Nếu không có chỉ định nào khác của bác sĩ, liều thông thường như sau:
Người lớn
Trẻ em và thiếu niên
Đơn trị liệu và kết hợp với insulin:
Hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn thấy tác dụng của Meglucon 1000 quá mạnh hay quá yếu.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không thấy hạ đường huyết ở mức liều metformin hydroclorid lên đến 85 g, mặc dù nhiễm acid lactic cũng đã xảy ra trong trường hợp như vậy. Quá liều cao của metformin hoặc nguy cơ do dùng đồng thời có thể dẫn đến nhiễm acid lactic. Nhiễm acid lactic là một trường hợp cấp cứu y tế và phải được điều trị trong bệnh viện. Phương pháp hiệu quả nhất để loại bỏ lactate và metformin là chạy thận nhân tạo.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên dùng Meglucon 1000, hãy dùng liều như chỉ dẫn vào lần dùng thuốc tiếp theo, và hãy tuân thủ theo bác sĩ đã chỉ định. Không được dùng liều gấp đôi để bù lại liều đã quên dùng.
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chống chỉ định của Meglucon Metformin 1000mg Sandoz
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Meglucon 1000 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với metformin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Đái tháo đường nhiễm ceto - acid, tiền hôn mê.
Thận hư hoặc suy giảm chức năng thận (suy thận mà độ thanh thải creatinine thấp).
Các trường hợp cấp tính có thể dẫn đến suy thận như: Mất nước, nhiễm khuẩn nặng, suy tuần hoàn (shock).
Các bệnh cấp và mãn tính dẫn đến thiếu oxy ở mô như: Suy tim hay bệnh phổi, nhồi máu cơ tim cấp tính, suy tuần hoàn.
Suy chức năng gan, ngộ độc cấp tính do rượu hoặc nghiện rượu.
Thận trọng khi sử dụng
Nhiễm acid lactic
Hiếm khi nhiễm acid lactic, nhưng nghiêm trọng (tỷ lệ tử vong cao trong trường hợp không điều trị kịp thời), có thể xảy ra biến chứng chuyển hóa do tích lũy metformin. Đã có báo cáo nhiễm acid lactic ở những bệnh nhân sử dụng metformin chủ yếu ở những bệnh nhân đái tháo đường bị suy thận nặng. Tỷ lệ nhiễm acid lactic có thể và nên được giảm bằng cách đánh giá những yếu tố nguy cơ có liên quan khác như bệnh đái tháo đường kiểm soát kém, ceton huyết, ăn kiêng kéo dài, uống rượu quá mức, suy gan và bất kỳ trường hợp nào liên quan đến tình trạng thiếu oxy.
Chẩn đoán
Cần xem xét nguy cơ nhiễm acid lactic trong trường hợp có dấu hiệu không đặc hiệu như chuột rút cơ bắp cùng với rối loạn tiêu hóa như đau bụng và suy nhược nghiêm trọng.
Đặc trưng của nhiễm acid lactic là khó thở, đau bụng và giảm thân nhiệt sau hôn mê. Kết quả chẩn đoán phòng thí nghiệm cho thấy có giảm pH máu, nồng độ lactate huyết tương, trên 5 mmol/L, tăng khoảng trống anion và tỉ lệ lactate/pyruvat, Nếu nghi ngờ nhiễm toan chuyển hóa, nên ngưng sử dụng metformin và bệnh nhân cần nhập viện ngay lập tức (xem phần quá liều).
Chức năng thận
Vì metformin được bài tiết qua thận, thanh thải creatinin (có thể ước tính từ nồng độ cercatinin huyết thanh bằng cách sử dụng công thức Cockcroft - Gault) phải được xác định trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó:
Ít nhất mỗi năm ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Ít nhất 2 - 4 lần/năm ở những bệnh nhân có mức độ thanh thải creatinin ở giới hạn dưới của mức bình thường và người lớn tuổi.
Chức năng thận suy giảm ở người lớn tuổi là phổ biến và không có triệu chứng. Đặc biệt nên thận trọng trong các trường hợp chức năng thận có thể suy yếu, ví dụ như khi bắt đầu điều trị hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu hoặc khi bắt đầu điều trị bằng một loại thuốc kháng viêm không steroid.
Sử dụng chất tương phản iod
Vì tiêm tĩnh mạch các chất đối kháng trong X quang có thể dẫn đến suy thận, nên phải ngưng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm kiểm tra và không được sử dụng lại trong vòng 48 giờ sau đó và điều trị chỉ nên bắt đầu lại sau khi đánh giá lại lại chức năng thận và cho thấy kết quả bình thường (xem phần tương tác thuốc).
Phẫu thuật
Phải ngưng sử dụng metformin 48 giờ trước khi phẫu thuật với thuốc gây mê toàn thân, tủy sống hoặc ngoài màng cứng. Có thể bắt đầu điều trị lại 48 giờ sau phẫu thuật hoặc nối lại dinh dưỡng bằng miệng và chỉ khi xác định chức năng thận bình thường.
Các thận trọng khác
Tất cả bệnh nhân nên tiếp tục chế độ ăn kiêng để đảm bảo phân bố hợp lý luợng carbohydrat cho cả ngày. Bệnh nhân thừa cân nên tiếp tục chế độ ăn uống hạn chế năng lượng.
Nên được thực hiện thường xuyên các xét nghiệm thông thường để theo dõi bệnh đái tháo đường.
Metformin không tự gây hạ đường huyết, nhưng cần thận trọng khi kết hợp với insulin hoặc thuốc chống đái tháo đường dạng uống (như sulphonylure hoặc meglitinides).
Trẻ em và thiếu niên
Bác sĩ phải chấn đoán bị đái tháo đường tuýp II trước khi cho điều trị bằng Meglucon 1000. Quá trình nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trong thời gian một năm nhưng không có dữ liệu dài hạn về những điểm cụ thể đã chứng minh metformin không tác dụng trên sự tăng trưởng và tuổi dậy thì đã được phát hiện. Cần theo dõi chặt chẽ ảnh hưởng của metformin trên sự phát triển và dậy thì của trẻ đặc biệt ở trẻ trước dậy thì.
Ở trẻ em từ 10 đến 12 tuổi
Chỉ có 15 đối tượng trong độ tuổi từ 10 và 12 năm trong nghiên cứu lâm sàng được tiến hành ở trẻ em và thanh thiếu niên. Mặc dù hiệu quả và an toàn của metformin ở những trẻ này không khác nhau so với trẻ lớn và thanh thiếu niên nhưng cần thận trọng khi kê đơn cho trẻ từ 10 đến 12 tuổi.
Các lưu ý quan trọng về một số thành phần của Meglucon 1000
Thuốc này có chứa lactose. Do đó chỉ đùng thuốc sau khi đã tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn không dung nạp một số đường.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Đơn trị liệu với Meglucon 1000 không làm giảm lượng đường trong máu và do đó không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng khi lượng đường trong máu quá thấp khi dùng metformin kết hợp với các sulphonylurea, insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết khác.
Thời kỳ mang thai
Bệnh đái tháo đường không kiểm soát được trong khi mang thai (thời kỳ thai nghén hoặc vĩnh viễn) có liên quan tới nguy cơ gia tăng dị tật bẩm sinh và tỷ lệ tử vong.
Dữ liệu hạn chế về việc sử dụng metformin ở phụ nữ mang thai không có nghĩa là làm tăng nguy cơ dị tật bâm sinh. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại đối với phụ nữ có thai, phát triển phôi thai hoặc bào thai, phát triển sau khi sinh. Khi bệnh nhân có kế hoạch mang thai và trong khi mang thai, khuyến cáo không được điều trị bệnh đái tháo đường với metformin, nhưng sử dụng insulin để duy trì lượng đường trong máu càng gần bình thường càng tốt, để giảm nguy cơ dị tật của thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Metformin bài tiết vào sữa mẹ. Không ghi nhận tác dụng phụ ở trẻ bú sữa me/trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, vì dữ liệu hạn chế, không khuyến cáo điều trị metformin trong quá trình cho con bú. Nên quyết định có ngừng cho con bú hay không sau khi tính đến các lợi ích của việc cho con bú và nguy cơ ảnh hưởng xấu đến trẻ em.
Tương tác thuốc của Meglucon Metformin 1000mg Sandoz
Không khuyến khích sử dụng đồng thời
Rượu
Ngộ độc rượu cấp tính có liên quan với tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, đặc biệt là trong trường hợp:
Ăn kiêng hoặc suy dinh dưỡng.
Suy gan.
Tránh uống rượu hoặc các thuốc chứa cồn.
Chất tương phản iod
Tiêm tĩnh mạch các chất đối kháng iod có thể dẫn đến suy thận, tích tụ metformin và tăng nguy cơ nhiễm acid lactic.
Phải ngưng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm kiểm tra và không được sử dụng lại trong vòng 48 giờ sau đó và chỉ sau khi đánh giá lại chức năng thận và cho thấy kết quả bình thường.
Những phối hợp đòi hỏi thận trọng khi sử dụng
Các thuốc có tác dụng tăng glucose huyết nội tại như glucocorticoid (đùng đường toàn thân hoặc tại chỗ) và thuốc kích thích giao cảm. Có thể phải theo dõi đường huyết thường xuyên, đặc biệt khi khởi đầu điều trị. Nếu cần thiết cần điều chỉnh liều metformin trong thời gian điều trị với các thuốc tương ứng.
Thuốc lợi tiểu đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic do khả năng tiềm tàng gây giảm chức năng thận.
Tác dụng phụ của Meglucon Metformin 1000mg Sandoz
Khi sử dụng thuốc Meglucon 1000, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Cũng như mọi thuốc khác, Meglucon 1000 có thể gây một số tác dụng phụ.
Tần suất được xác định như sau: Rất hay gặp (>1/10); thường gặp (>1/100 đến <1/10); ít gặp (>1/1,000 đến <1/100); hiếm gặp (>1/10,000 đến <1/1,000); rất hiếm gặp (<1/10,000); chưa biết (chưa có dữ liệu chứng minh).
Rối loạn hệ thần kinh trung ương
Thường gặp: Rối loạn thị giác.
Đường tiêu hóa
Rất phổ biến: Rối loạn đường tiêu hóa như nôn, buồn nôn và tiêu chảy, đau bụng, chán ăn. Chúng thường xảy ra ở giai đoạn đầu điều trị và biến mất ở hầu hết các trường hợp. Để tránh tác dụng phụ này, hãy dùng Meglucon 1000 2 - 3 lần/ngày, cùng hoặc sau bữa ăn. Tăng chậm liều dùng có thể cải thiện dung nạp đường tiêu hóa.
Chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất hiếm: Nhiễm acid lactic máu.
Giảm hấp thu vitamin B12 dẫn tới giảm nồng độ trong huyết thanh khi dùng Meglucon 1000 kéo dài. Cần lưu ý ở những bệnh nhân thiếu máu.
Gan mật
Các bất thường chức năng gan hoặc vàng da (viêm gan) sẽ biến mắt sau khi ngưng dùng Meglucon 1000.
Da và các tổ chức dưới da
Rất hiếm: Phản ứng dị ứng da như đỏ da, ngứa, nốt phồng rộp.
Trẻ em và thanh thiếu niên
Ở dữ liệu đã xuất bản, dữ liệu sau khi lưu hành và trong một nghiên cứu kéo dài 1 năm ở một số lượng nhất định trẻ từ 10 đến 16 tuổi, xảy ra các tác dụng phụ cùng loại và mức độ nghiêm trọng như ở người lớn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản của Meglucon Metformin 1000mg Sandoz
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!