A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)-0
Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)-1
Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)-2
Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)-3
Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)-4
Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)-5
Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)-6

1/0

Chính hãng100%
Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)-0
Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)-1
Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)-2
Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)-3
Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)-4
Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)-5
Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)-6
Work OnPlay On
🇩🇪Germany|Thương hiệu: Bayer Consumer

Viên sủi bổ sung vitamin Berocca cam (Tuýp 10 viên)

Giao nhanh 30 phút
75.000đ / Tuýp
Đơn vị:
Số lượng:
Freeship đơn từ 100.000đ · Thêm 25K

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Viên nén sủi

Thương hiệu: Bayer Consumer

Nhà sản xuất: Công Ty Tnhh Bayer Pharma Ag

Thành phần chính: Magnesium, Calci, Pyridoxin (Vitamin B6), Zinc (Kẽm), Acid Folic (Vitamin B9), Acid Ascorbic (Vitamin C), Nicotinamid (Vitamin PP/Niacin/Vitamin B3)

Nước sản xuất: Germany

Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp x 10 viên nén sủi

Mô tả sản phẩm

Berocca Performance Orange là sản phẩm của PT Bayer Indonesia, thành phần chính là: Vitamin C ngoài ra còn có các loại vitamin nhóm B calci, magie, kẽm.

Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Magnesium100mg
Calci100mg
Pyridoxin (Vitamin B6)10mg
Zinc (Kẽm)10 mg
Acid Folic (Vitamin B9)40mcg
Acid Ascorbic (Vitamin C)500 mg
Nicotinamid (Vitamin PP/Niacin/Vitamin B3)50 mg
Công dụng

Thuốc dùng trong trường hợp: Thiếu hụt và tăng nhu cầu vitamin C, các vitamin nhóm B và kẽm.

Cách dùng

Người lớn và trẻ vị thành niên: Một viên sủi/ngày.Không nên vượt quá liều khuyến cáo hàng ngày.Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi do chưa có dữ liệu về hiệu quả và an toàn trên nhóm tuổi này.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Lưu ý

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Suy thận nặng gồm cả các bệnh nhân đang lọc máu.
  • Sỏi thận hoặc tiền sử sỏi thận.
  • Tăng Calci huyết.
  • Tăng Calci niệu nặng.

Vitamin C

Desferrioxamine: Vitamin C có thể làm tăng độc tính sắt ở mô, đặt biệt ở tim, gây tình trạng mất bù ở tim.

Cylosporine: Vitamin C có thể giảm nồng độ cyclosporine trong máu.

Disulfiram: Dùng liều cao kéo dài của vitamin C có thể ảnh hưởng hiệu quả của disulfiram.

Warfarin: Dùng liều cao kéo dài của vitamin C có thể ảnh hưởng hiệu quả của wafarin.

Vitamin B6

Levodopa: Pyridoxine làm tăng chuyển hoá của levodopa, tuy nhiên tương tác này không xuất hiện khi có carbidopa phối hợp.

Vitamin B12

Chloramphenicol: Chloramphenicol có thể làm chậm hoặc gián đoạn phản ứng của hồng cầu lưới với vitamin B12, vì vậy cần theo dõi công thức máu nếu dùng kết hợp thuốc.

Folic acid (Vitamin B9)

Methotrexat: Bổ sung acid folic có thể làm giảm hiệu quả của methotrexat trong điều trị leukemia lympho bào cấp.

Calci

Thuốc lợi tiểu thiazid: Thuốc lợi tiểu thiazide làm giảm bài tiết calci. Do đó có nguy cơ tăng calci máu.

Magie, kẽm

Thuốc lợi tiểu giữ Kali: Thuốc lợi tiểu giữ Kali có đặc tính giữ magie và/ hoặc giữ kẽm. Do đó có thể gây tăng nồng độ magie và kẽm.

Calci, magie, kẽm

Kháng sinh tetracycline; kháng sinh quinolone; Penicillamine; các Biphosphonate; Levothyroxine; Methyldopa; Mycophenolate mofeti; Eltrombopag: Các cation nhiều hoá trị như calci, magie, kẽm hình thành các phức chất với các chất nhất định dẫn đến giảm hấp thu của cả hai chất.

Uống cách trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ với các thuốc khác, trừ những chỉ dẫn riêng.


Làm gì khi dùng quá liều?

Khi sử dụng theo liều khuyến cáo, không có bằng chứng cho thấy thuốc gây quá liều.

Cần tính đến lượng vitamin và khoáng chất được cung cấp từ các nguồn khác.

Biếu hiện thông thường của quá liều có thể gồm lẫn lộn và rối loạn dạ dày ruột như táo bón, tiêu chảy, nôn và buồn nôn.

Nếu các triệu chứng này xuất hiện, nên ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế.

Tình trạng quá liều cấp hoặc mạn tính của thuốc (ví dụ, sử dụng liều gấp 10 lần liều khuyến cáo) có thể gây ra độc tính đặc hiệu liên quan tới vitamin C, vitamin B6, hoặc kẽm.

Các triệu chứng lâm sàng đặc hiệu, các phát hiện trên xét nghiệm, và các hậu quả do quá liều rất đa dạng, phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm của từng người và tình trạng xung quanh.

Nếu nghi ngờ có quá liều, nên ngưng sản phẩm và nhờ tư vấn từ chuyên gia y tế để điều trị các biểu hiện lâm sàng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

Trong bao bì kín, nơi khô.

Nhiệt độ không quá 30oC và đóng chặt nắp tuýp thuốc.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự