Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
Thương hiệu: Otsuka
Nhà sản xuất: Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd.
Nước sản xuất: Indonesia
Quy cách đóng gói: Túi 500ml
Mỗi túi 500ml có 2 ngăn chứa: 150ml ngăn trên: Acetyl cysteine 0,202g; Glycine 0,885g; L-Alanine 1,200g; L-Arginine 1,575g; L?Aspartic acid 0,150g; L-Glutamic acid 0,150g; L-Histidine 0,750g; L-Isoleucine 1,200g; L?Leucine 2,100g; L-Lysine hydrochloride 1,965g; L-Methionine 0,585g; L-Phenylalanine 1,050g; L-Proline 0,750g; L-Serine 0,450g; L?Threonine 0,855g; L-Tryptophan 0,300g; L?Tyrosine 0,075g; L-Valine 1,200g; Dibasic Potassium phosphate 0,501g; Dibasic Sodium phosphate hydrate 0,771g; Sodium citrate hydrate 0,285g; Sodium L-Lactate 1,145g; 350ml ngăn dưới: Calci chloride hydrate 0,184g; Glucose 37,499g; Magnesium sulfate hydrate 0,308gPotassium chloride 0,317g; Thiamine hydrochloride 0,960mg; Zinc sulfate hydrate 0,700 mg;
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
Cung cấp các acid amin, chất điện giải, vitamin B1 và nước thông qua tĩnh mạch ngoại biên trong các trường hợp sau: Giảm protein máu nhẹ hoặc suy dinh dưỡng nhẹ do sự cung cấp không đầy đủ dinh dưỡng qua đường miệng và giai đoạn trước và sau phẫu thuật
Ngay trước khi truyền, ấn mở vách ngăn giữa hai ngăn và trộn đều hai ngăn dung dịch một cách kỹ càng.
Liều dùng thông thường ở người lớn là 500ml cho một lần truyền, truyền qua tĩnh mạch ngoại biên. Tốc độ truyền thông thường ở người lớn là 500ml dung dịch truyền trong 120 phýt. Nên giảm tốc độ truyền ở người lớn và những bệnh nhân mắc bệnh năng. Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo tình trạng bệnh nhân, cân nặng và tuổi.
Liều dùng tối đa là 2500ml/ngày
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
(1) Bệnh nhân bị hôn mê gan hoặc có nguy cơ hôn mê gan.
(Do sự suy giảm chuyển hóa acid amin, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân có thể xấu đi)
(2) Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng hoặc urê huyết.
(Có thể gây dư thừa nước và chất điện giải, dẫn đến tình trạng lâm sàng của bệnh nhân xấu đi. Các chất chuyển hóa của urê và các acid amin khác có thể bị giữ lại, điều này có thể làm cho tình trạng lâm sàng của bệnh nhân xấu đi).
(3) Bệnh nhân bị suy tim sung huyết.
(Việc tăng thể tích máu tuần hoàn có thể gây ra gánh nặng lên tim làm tình trạng lâm sàng của bệnh nhân xấu đi)
(4) Bệnh nhân bị nhiễm acid nặng (tăng acid lactic huyết v.v.)
(Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân có thể xấu đi)
(5) Bệnh nhân có bất thường chuyển hóa các chất điện giải.
(Dùng thuốc có thể làm cho tình trạng lâm sàng của bệnh nhân xấu đi)
- Tăng kali huyết (giảm niệu, bệnh Addison v.v.)
- Tăng phosphat huyết (giảm năng tuyến cận giáp v.v.)
- Tăng magiê huyết (giảm năng tuyến giáp)
- Tăng canxi huyết.
(6) Bệnh nhân giảm niệu do tắc đường niệu.
(Quá tải nước và/hoặc điện giải có thể làm tình trạng bệnh nhân xấu đi)
(7) Bệnh nhân có bất thường chuyển hóa acid amin.
(Do lượng acid amin truyền vào không được chuyển hóa thích đáng, tình trạng bệnh nhân có thể xấu đi)
(8) Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Chưa có dữ liệu ghi nhận
Khi truyền thuốc này với tốc độ nhanh, nhiều hoặc kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng phù não, phù hổi, phù ngoại biên, tăng kali huyết, nhiễm độc dịch, nhiễm acid. Trong tường hợp này cần ngưng truyền dịch và có các biện pháp điều chỉnh kịp thời.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Nhiệt độ chuẩn dưới 30 độ C và độ ẩm không quá 70%.
Để xa tầm tay của trẻ em.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!