A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Thuốc giảm đau, hạ sốt Bidivon 400 (Hộp 100 viên)-0
Chính hãng100%
Thuốc giảm đau, hạ sốt Bidivon 400 (Hộp 100 viên)-0
🇻🇳Vietnam|Thương hiệu: Bidiphar - Bình Định

Thuốc giảm đau, hạ sốt Bidivon 400 (Hộp 100 viên)

7.500đ / Vỉ
Đơn vị:
Số lượng:
Freeship đơn từ 100.000đ · Thêm 93K

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Bidiphar - Bình Định

Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược - Trang Thiết Bị Y Tế Bình Định (Bidiphar)

Thành phần chính: Ibuprofen

Nước sản xuất: Vietnam

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

Mô tả sản phẩm

Bidivon 400mg là một loại thuốc được sử dụng để giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Sản phẩm này chứa hoạt chất Ibuprofen, một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có tác dụng giảm đau và hạ sốt bằng cách ức chế các enzyme gây viêm trong cơ thể. Bidivon 400mg được chỉ định để điều trị các cơn đau từ nhẹ đến vừa như đau thấp khớp, đau cơ bắp, đau lưng, đau thần kinh, đau nửa đầu, đau đầu, đau răng và đau bụng kinh. Ngoài ra, thuốc còn giúp hạ sốt và giảm các triệu chứng của cảm lạnh và cúm. Sản phẩm này được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược – TTBYT Bình Định (Bidiphar), một thương hiệu uy tín tại Việt Nam.

Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Ibuprofen400mg
Công dụng
  •  Chống viêm, giảm đau từ nhẹ đến vừa trong một số bệnh như: đau thấp khớp, đau cơ bắp, đau lưng, đau thần kinh, đau nửa đầu, đau đầu, đau răng, đau bụng kinh,… 
  • Hạ sốt và làm giảm các triệu chứng của cảm lạnh và cúm.
Cách dùng

- Uống trong thời gian ngắn để hạn chế các tác dụng không mong muốn của thuốc.
- Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Lưu ý

- Mẫn cảm với Ibuprofen, Aspirin, các thuốc chống viêm không steroid khác.

- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

- Bệnh hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận.

- Đang dùng thuốc chống đông coumarin.

- Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay bị suy thận.

- Người bị bệnh tạo keo.

- 3 tháng cuối của thai kỳ.


  •  Các thuốc kháng viêm không steroid khác, bao gồm các salicylat liều cao: nguy cơ khả năng gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa do tác dụng cộng lực.  
  • Các thuốc kháng đông đường uống, heparin tiêm và ticlopidin: làm tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng tiểu cầu và làm suy yếu niêm mạc dạ dày, tá tràng.  
  • Lithium: tăng lithium máu.  
  • Methotrexat: tăng độc tính về huyết học của chất này, đặc biệt khi dùng methotrexat với liều trên 15 mg/tuần.  
  • Các sulfamid hạ đường huyết: tăng hiệu quả hạ đường huyết.  
  • Thận trọng khi phối hợp thuốc với:  
  • Các thuốc lợi tiểu: nguy cơ gây suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước do giảm độ lọc tiểu cầu.  
  • Nên cân nhắc khi phối hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp (chẹn bêta, ức chế men chuyển, lợi tiểu): giảm tác dụng các thuốc này do ức chế prostaglandin dãn mạch. Digoxin: làm gia tăng nồng độ digoxin trong máu.

Triệu chứng: 

  • Sự đáp ứng với liều ở người lớn không quá rõ ràng, thời gian bán thải của thuốc khoảng 1,5 – 3 giờ. 
  • Ở trẻ em nếu dùng quá 400 mg/kg có nguy cơ quá liều với các biểu hiện: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, có khi tiêu chảy. Có thể dẫn đến ù tai, đau đầu, xuất huyết đường tiêu hóa. Nghiêm trọng hơn với các biểu hiện chóng mặt, đau đầu, suy hô hấp, khó thở, buồn ngủ, thỉnh thoảng kích thích, mất phương hướng hoặc hôn mê, đôi khi gây co giật. 
  • Ngộ độc nặng gây hạ huyết áp, tăng kali máu, toan chuyển hóa, kéo dài thời gian prothrombin. Suy thận, viêm gan và đợt cấp hen suyễn xảy ra ở bệnh nhân bị hen.

Xử trí: 

  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ bao gồm bảo vệ sự thông thoáng đường hô hấp, theo dõi dấu hiệu tim và dấu hiệu sống đến khi ổn định. 
  • Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc. 
  • Tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc lorazepam khi bệnh nhân bị co giật và thuốc giãn phế quản đối với bệnh nhân hen suyễn.
Bảo quản

 Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự