Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thương hiệu: USP US Pharma USA
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Us Pharma Usa
Thành phần chính: Aspirin (Acid Acetylsalicylic), Clopidogrel
Nước sản xuất: United States
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thuốc CLOPIAS của Công ty CP US PHARMA USA, chứa dược chất chính gồm clopidogrel và aspirin là thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.
– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Aspirin (Acid Acetylsalicylic) | 100mg |
| Clopidogrel | 75mg |
Chỉ định
Thuốc CLOPIAS được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Phòng ngừa các biến cố xơ vữa huyết khối ở bệnh nhân người lớn đã sử dụng cả clopidogrel và aspirin. CLOPIAS là thuốc phối hợp cố định liều để tiếp tục điều trị trong:
Hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm những bệnh nhân đã can thiệp mạch vành bằng đặt stent qua da một vị trí.
Nhồi máu cơ tim cấp tính có ST chênh lên ở bệnh nhân có đủ điều kiện điều trị thuốc tiêu sợi huyết.
Uống nguyên viên thuốc với một ly nước.
Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi:
Dùng 1 viên mỗi ngày.
Hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q):
Thời gian tối ưu điều trị chưa được thiết lập chính thức.
Các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng sử dụng lên đến 12 tháng, và lợi ích tối đa đã được nhận thấy ở 3 tháng.
Nếu ngưng sử dụng CLOPIAS bệnh nhân vẫn có lợi ích nếu tiếp tục dùng một loại thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Nhồi máu cơ tim cấp tính có ST chênh lệch:
Việc điều trị phải được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi các triệu chứng xuất hiện và tiếp tục trong ít nhất 4 tuần.
Lợi ích của việc kết hợp clopidogrel với aspirin ngoài 4 tuần vẫn chưa được nghiên cứu.
Nếu ngưng sử dụng CLOPIAS bệnh nhân vẫn có lợi ích nếu tiếp tục dùng một loại thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Trẻ em:
Sự an toàn và hiệu quả của CLOPIAS ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định.
CLOPIAS không được khuyến khích dùng cho đối tượng này.
Bệnh nhân suy thận:
CLOPIAS không được sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng.
Việc điều trị được giới hạn ở những bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa.
Vì vậy CLOPIAS nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan:
CLOPIAS không được sử dụng ở những bệnh nhân bị suy gan nặng.
Việc điều trị được giới hạn ở những bệnh nhân suy gan vừa đã có xuất huyết nội tạng.
Vì vậy CLOPIAS nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.
Lưu ý:
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Thuốc CLOPIAS chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Người bệnh mẫn cảm với clopidogrel, aspirin hoặc các thành phần khác của thuốc.
Bệnh nhân dị ứng với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
Bệnh nhân có các bệnh kèm theo gồm hen suyễn, chảy mũi, polyp mũi (một loại u trong mũi).
Loét dạ dày, chảy máu trong não, bệnh gan nặng, bệnh thận nặng.
Phụ nữ có thai:
3 tháng cuối thai kỳ.
Một số thuốc có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng CLOPIAS hoặc ngược lại:
Nồng độ salicylat trong huyết tương ít bị ảnh hưởng bởi các thuốc khác, nhưng việc dùng đồng thời với aspirin làm giảm nồng độ của indomethacin, naproxen, và fenoprofen.
Tương tác của aspirin với warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu.
Với methotrexat, thuốc hạ glucose máu sulphonylurea, phenytoin, acid valproic làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính.
Tương tác khác của aspirin gồm sự đối kháng với natri niệu do spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực của penicillin từ dịch não - tuỷ vào máu.
Aspirin làm giảm tác dụng các thuốc acid uric niệu như probenecid và sulphinpyrazol.
Clopidogrel ảnh hưởng đến sự chuyển hoá các enzym ở gan.
Xuất hiện sự ức chế isoenzym CYP2C9 trên in vitro tại các nồng độ cao.
Chuyển đổi thành chất chuyển hoá có hoạt tính bởi CYP2C19.
Tiềm lực dược động học (giảm nồng độ của hoạt động chất chuyển hoá) và dược lực học (giảm sự kháng kết tập tiểu cầu) tương tác với các chất ức chế CYP2C19, vì vậy tránh sử dụng CLOPIAS với các thuốc ức chế CYP2C19 (omeprazol).
Các nghiên cứu cho thấy, thuốc ức chế bơm proton có thể có tác dụng bất lợi lên hoạt tính kháng tiểu cầu của clopidogrel.
Tất cả các thuốc ức chế bơm proton đều chuyển hoá qua CYP2C19 với mức độ thay đổi.
Omeprazol làm giảm tác dụng kháng tiều cầu của clopidogrel gặp trước tiên khi dùng đồng thời.
Các thuốc ức chế bơm proton khác như rabeprazol và lansoprazol có thể ảnh hưởng đến hoạt tính kháng tiểu cầu của clopidogrel.
Các dữ liệu về pantoprazol và esomeprazol cho thấy tác dụng trung lập.
Pantoprazol là chất ức chế yếu nhất với CYP2C19 và cho thấy không tương tác rõ rệt với clopidogrel.
Dựa vào các dữ liệu hiện nay, pantoprazol có thể là lựa chọn tốt nhất ở bệnh nhân dùng clopidogrel cần phải sử dụng ức chế bơm proton.
Các thuốc khác ảnh hưởng kháng tiểu cầu của clopidogrel như:
Cilostazol, cimetidin.
Dùng đồng thời clopidogrel với thuốc chống viêm không steroid, warfarin, sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu.
Quá liều
Không có thông tin quá liều đối với CLOPIAS.
Quá liều clopidogrel:
Nghiên cứu trên động vật, liều đơn độc clopidogrel ≥ 1500 mg/kg dẫn đến hoại tử - xuất huyết tiêu hoá, viêm thực quản và viêm ruột ở chuột, khỉ.
Hoại tử ống thận và viêm ống thận mô kẽ cũng được quan sát trên chuột.
Quá liều clopidogrel thường dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu và các biến chứng chảy máu.
Vì vậy, hãy đến gặp bác sĩ hoặc khoa cấp cứu của bệnh viện gần nhất nếu quan sát thấy chảy máu.
Quá liều aspirin:
Các triệu chứng ở mức trung bình:
Ù tai, giảm thính lực, chóng mặt, đau đầu, lú lẫn, triệu chứng tiêu hoá (buồn nôn, nôn, đau dạ dày).
Các triệu chứng nghiêm trọng:
Sốt, thở nhanh, tăng thể ceton trong máu, nhiễm kiềm hô hấp, nhiễm toan chuyển hoá, hôn mê, truy tim mạch, suy hô hấp, xuất huyết, hạ đường huyết nặng.
Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, các biện pháp sau đây nên được can thiệp:
Nhập viện, làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn (chú ý cẩn thận để không hít vào) hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt.
Thực hiện thẩm phân phúc mạc, thẩm tách máu, truyền thay máu nếu cần thiết.
Theo dõi và nâng đỡ các chức năng cần thiết cho sự sống.
Điều trị sốt cao, truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh cân bằng acid – bazơ; điều trị chứng tích ceton; giữ nồng độ glucose huyết tương thích hợp.
Ngoài ra, cần theo dõi trong thời gian dài nếu uống quá liều mức độ lớn, vì sự hấp thụ có thể kéo dài; nếu xét nghiệm thực hiện trước khi uống 6 giờ không cho thấy nồng độ độc salicylat, cần làm xét nghiệm nhắc lại.
Gây bài niệu bằng kiềm hoá nước tiểu để tăng thải trừ salicylat.
Tuy vậy, không nên dùng bicarbonate uống, vì có thể làm tăng hấp thu salicylat.
Nếu dùng acetazolamid, cần xem xét kỹ tăng nguy cơ nhiễm acid chuyển hoá nghiêm trọng và ngộ độc salicylat (gây nên do tăng thâm nhập salicylat vào não vì nhiễm acid chuyển hoá).
Theo dõi phù phổi và co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần.
Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu.
Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào liên quan đến CLOPIAS thì ngưng dùng thuốc ngay và thông báo ngay cho bác sĩ.
Quên liều
Nếu quên uống 1 liều CLOPIAS nhưng nhớ ra trong vòng 12 giờ sau giờ uống thuốc thường lệ, hãy uống ngay 1 viên và uống viên kế tiếp vào giờ thường lệ.
Nếu quên uống thuốc hơn 12 giờ:
Chỉ cần uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ và không nên tăng gấp đôi liều thuốc để bù vào liều quên uống.
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!