Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Công dụng của Coaprovel 150/12.5mg Sanofi
Coaprovel là một phối hợp của 2 hoạt chất, irbesartan và hydrochlorothiazid. Irbesartan thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II. Angiotensin-II là một chất do cơ thể sinh ra, khi gắn lên thụ thể của nó ở mạch máu làm co mạch máu. Kết quả là làm tăng huyết áp.
Irbesartan ngăn chặn việc gắn của angiotensin-II lên thụ thể này do đó làm mạch máu giãn ra và làm hạ huyết áp. Hydrochlorothiazid là một thuốc trong nhóm thuốc lợi tiểu thiazide có tác dụng làm tăng lượng nước tiểu và do đó làm giảm huyết áp.
Hai hoạt chất trong Coaprovel cùng làm hạ huyết áp tốt hơn là khi dùng riêng lẻ từng thành phần.
Coaprovel được chỉ định dùng cho những bệnh nhân tăng huyết áp (tăng huyết áp nguyên phát), khi điều trị riêng lẻ với irbesartan hoặc hydrochlorothiazid mà vẫn không kiểm soát được huyết áp một cách thỏa đáng.
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Thanh Xuân
Mô tả của Coaprovel 150/12.5mg Sanofi
Coaprovel 150/12.5mg Sanofi là sản phẩm của Sanofi RX, được sản xuất bởi Sanofi, xuất xứ Pháp. Sản phẩm có thành phần chính là Irbesartan, Hydroclorothiazid.
Công dụng chính
Coaprovel là một phối hợp của 2 hoạt chất, irbesartan và hydrochlorothiazid. Irbesartan thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II. Angiotensin-II là một chất do cơ thể sinh ra, khi gắn lên thụ thể của nó ở mạch máu làm co mạch máu. Kết quả là làm tăng huyết áp.
Irbesartan ngăn chặn việc gắn của angiotensin-II lên thụ thể này do đó làm mạch máu giãn ra và làm hạ huyết áp. Hydrochlorothiazid là một thuốc trong nhóm thuốc lợi tiểu thiazide có tác dụng làm tăng lượng nước tiểu và do đó làm giảm huyết áp.
Hai hoạt chất trong Coaprovel cùng làm hạ huyết áp tốt hơn là khi dùng riêng lẻ từng thành phần.
Coaprovel được chỉ định dùng cho những bệnh nhân tăng huyết áp (tăng huyết áp nguyên phát), khi điều trị riêng lẻ với irbesartan hoặc hydrochlorothiazid mà vẫn không kiểm soát được huyết áp một cách thỏa đáng.
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Irbesartan | 150mg |
| Hydroclorothiazid | 12.5mg |
Công dụng của Coaprovel 150/12.5mg Sanofi
Coaprovel là một phối hợp của 2 hoạt chất, irbesartan và hydrochlorothiazid. Irbesartan thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II. Angiotensin-II là một chất do cơ thể sinh ra, khi gắn lên thụ thể của nó ở mạch máu làm co mạch máu. Kết quả là làm tăng huyết áp.
Irbesartan ngăn chặn việc gắn của angiotensin-II lên thụ thể này do đó làm mạch máu giãn ra và làm hạ huyết áp. Hydrochlorothiazid là một thuốc trong nhóm thuốc lợi tiểu thiazide có tác dụng làm tăng lượng nước tiểu và do đó làm giảm huyết áp.
Hai hoạt chất trong Coaprovel cùng làm hạ huyết áp tốt hơn là khi dùng riêng lẻ từng thành phần.
Coaprovel được chỉ định dùng cho những bệnh nhân tăng huyết áp (tăng huyết áp nguyên phát), khi điều trị riêng lẻ với irbesartan hoặc hydrochlorothiazid mà vẫn không kiểm soát được huyết áp một cách thỏa đáng.
Liều dùng và cách dùng của Coaprovel 150/12.5mg Sanofi
Cách dùng
Dùng bằng đường uống. Viên thuốc nên được nuốt với một lượng chất lỏng thích hợp (như một ly nước). Coaprovel có thể được uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Bạn nên uống liều thuốc hàng ngày vào cùng một thời điểm trong ngày. Điều quan trọng là bạn phải sử dụng Coaprovel liên tục cho đến khi bác sĩ quyết định dùng phương cách khác.
Hiệu quả hạ áp tối đa đạt được trong vòng 6 - 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị.
Liều dùng
Liều thông thường của Coaprovel là 1 hoặc 2 viên một ngày. Thông thường Coaprovel được bác sĩ kê toa cho bạn khi các điều trị tăng huyết áp trước đó không đủ để hạ huyết áp của bạn. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách chuyển từ điều trị trước đó sang điều trị với Coaprovel.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Nếu nhỡ uống quá nhiều viên thuốc, phải đến gặp bác sĩ ngay lập tức. Biểu hiện quá liều của irbesartan thường gặp là tụt huyết áp và thay đổi nhịp tim. Quá liều do hydrochlorothiazid thường đi kèm với sụt giảm các chất điện giải trong huyết thanh và mất nước do lợi tiểu quá mức. Các triệu chứng hay gặp là buồn nôn và buồn ngủ lơ mơ.
Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ, điều trị triệu chứng và nâng đỡ. Việc xử lý phụ thuộc vào thời gian kể từ lúc uống vào và độ nặng của các triệu chứng. Các biện pháp đề nghị trong xử trí quá liều bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày, có thể sử dụng than hoạt.
Phải theo dõi thường xuyên các chất điện giải và creatinin huyết thanh. Nếu tụt huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa, nhanh chóng bù nước và điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn tình cờ quên uống một liều hàng ngày, cứ uống liều kế tiếp như bình thường. Không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Nếu bạn có thêm bất cứ thắc mắc nào về việc sử dụng thuốc này, hãy hỏi bác sĩ hay dược sĩ của bạn.
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chống chỉ định của Coaprovel 150/12.5mg Sanofi
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Không được dùng Coaprovel 150/12,5
Nếu bạn bị dị ứng với irbesartan hoặc bất kỳ thành phần nào chứa trong Coaprovel.
Nếu bạn bị dị ứng với hydrochlorothiazid hoặc bất kỳ thuốc có dẫn xuất sulfonamid.
Nếu bạn đang có thai hơn 3 tháng (tốt nhất là nên tránh dùng Coaprovel từ lúc bắt đầu có thai - xem mục Phụ nữ có thai).
Nếu bạn đang bị bệnh gan hay thận nặng.
Nếu cơ thể bạn gặp các cản trở tạo ra nước tiểu.
Nếu bạn có bệnh lý làm tăng lượng calci hay giảm lượng kali kéo dài trong máu.
Không dùng Coaprovel cho trẻ em (dưới 18 tuổi).
Thận trọng khi sử dụng
Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn gặp một trong các tình trạng sau:
Tiêu chảy hay ói mửa nhiều
Vấn đề về thận, hoặc đang ghép thận
Vấn đề về tim
Vấn đề về gan
Đái tháo đường
Lupus ban đỏ (còn được gọi là bệnh luput ban đỏ rải rác)
Tăng aldosteron nguyên phát (bệnh có liên quan đến sản xuất ra nhiều hormon aldosteron, là nguyên nhân lưu giữ natri và kế đến làm tăng huyết áp).
Bạn cũng cần phải báo cho bác sĩ nếu:
Bạn đang theo chế độ ăn kiêng ít muối.
Bạn có những dấu hiệu như khát nước bất thường, khô miệng, mệt nhọc, buồn ngủ, co thắt cơ gây đau, buồn nôn, nôn hay nhịp tim nhanh bất thường có thể chỉ điểm cho một tác động quá mức của hydrochlorothiazid (chứa trong viên Coaprovel).
Bạn đã từng bị tăng nhạy cảm da với ánh sáng mặt trời với các triệu chứng bỏng nắng (như đỏ bừng, ngứa, sưng phồng, giộp da) xuất hiện nhanh hơn bình thường.
Bạn sắp phải phẫu thuật hoặc phải gây mê.
Hydrochlorothiazid chứa trong viên thuốc này có thể cho kết quả dương tính khi xét nghiệm chống doping.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa thực hiện nghiên cứu nào về tác động của Coaprovel đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Coaprovel không chắc có gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc điều khiển máy móc. Tuy nhiên, trong thời gian điều trị tăng huyết áp, choáng váng hoặc mệt mỏi đôi khi có thể xảy ra. Nếu có những triệu chứng này, bạn cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Cần báo cho bác sĩ biết nếu bạn có thai, hoặc có thể có thai. Thông thường bác sĩ sẽ khuyên bạn ngưng dùng Coaprovel trước khi có thai hoặc ngay khi bạn biết mình có thai và sẽ khuyên bạn dùng thuốc khác thay thế cho Coaprovel, Coaprovel không được khuyên dùng trong các tháng đầu của thai kỳ và không được dùng khi đã mang thai hơn 3 tháng, vì thuốc có thể là nguyên nhân gây nguy hiểm cho trẻ nếu người mẹ dùng thuốc này sau 3 tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
Cần báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang hoặc bắt đầu nuôi con bằng sữa mẹ.
Không được dùng Coaprovel cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ, và bác sĩ sẽ chọn hướng điều trị khác cho bạn, nhất là khi con bạn còn sơ sinh hoặc thiếu tháng.
Tương tác thuốc của Coaprovel 150/12.5mg Sanofi
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết các thuốc bạn đang sử dụng hoặc vừa sử dụng, bao gồm cả các thuốc không cần kê toa.
Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác: Hiệu quả trị tăng huyết áp của Coaprovel có thể tăng thêm khi dùng đồng thời với các thuốc trị tăng huyết áp khác.
Lithium: Khuyến cáo không nên phối hợp lithium và Coaprovel. Nếu sự phối hợp được chứng tỏ là cần thiết thì khuyến cáo phải theo dõi cẩn thận nồng độ lithium huyết thanh.
Các thuốc ảnh hưởng đến kali: Tác động mất kali của hydrochlorothiazid được làm yếu đi do tác động giữ kali của irbesartan. Sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, các muối thay thế có chứa kali hoặc các thuốc khác có thể tăng mức độ kali huyết thanh (như natri heparin) có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh. Khuyến cáo theo dõi thỏa đáng nồng độ kali huyết thanh ở những bệnh nhân nguy cơ.
Các thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn kali huyết thanh (như các glycoside digitalis, các thuốc chống loạn nhịp): Cần theo dõi định kỳ kail huyết.
Các thuốc kháng viêm không steroid: Tác dụng trị tăng huyết áp của Coaprovel có thể bị giảm đi.
Các thông tin bổ sung về tương tác của hydrochlorothiazid
Rượu: Có khả năng xảy ra tụt huyết áp tư thế.
Các thuốc trị đái tháo đường (các thuốc uống và insulin): Có thể phải điều chỉnh liều của các thuốc trị đái tháo đường.
Các nhựa trao đổi ion colestyramine và colestipol: Sự hấp thu hydrochlorothiazid kém đi.
Các corticosteroid, ACTH: Gia tăng mất các chất điện giải, nhất là hạ kali huyết.
Các glycoside digitalis: Thiazide gây ra hạ kali huyết hoặc hạ magnesi huyết làm dễ khởi phát rối loạn nhịp tim gây ra do digitalis.
Các thuốc chống viêm không steroid: Có thể làm giảm tác động lợi tiểu, giảm bài tiết sodium niệu và giảm tác động hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu thiazide ở một số bệnh nhân.
Các amin tăng huyết áp (như noradrenaline): Tác động của các amin tăng huyết áp có thể bị giảm đi, nhưng không đủ để ngăn cản việc sử dụng chúng.
Các thuốc giãn cơ vân không khử cực (như tubocurarine): Hydrochlorothiazid làm tăng tác động giãn cơ vân không khử cực.
Thuốc trị bệnh gout: Hydrochlorothiazid có thể làm tăng acid uric huyết thanh, tăng tỷ lệ phản ứng quá mẫn với allopurinol.
Các muối canxi: Thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng nồng độ canxi huyết thanh do làm giảm bài tiết canxi.
Cần phải xét nghiệm máu nếu bạn sử dụng:
Những loại thuốc bổ sung kali
Các chất muối thay thế có chứa kali
Các loại thuốc giữ kali hoặc các thuốc lợi tiểu khác
Thuốc nhuận trường
Thuốc điều trị bệnh gout
Thuốc bổ sung vitamin D
Thuốc kiểm soát nhịp tim
Các thuốc trị đái tháo đường (dạng uống hoặc insulin)
Carbamazepine (một loại thuốc điều trị động kinh)
Cần thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc hạ huyết áp khác, các steroid, thuốc điều trị ung thư, thuốc giảm đau, hoặc thuốc trị viêm khớp.
Dùng Coaprovel chung với thức ăn và thức uống
Coaprovel có thể được uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Do hydrochlorothiazid chứa trong Coaprovel, nếu bạn uống rượu trong khi đang điều trị thuốc này, có thể bạn có cảm giác choáng váng ở tư thế đứng, nhất là khi đứng lên từ tư thế ngồi.
Tác dụng phụ của Coaprovel 150/12.5mg Sanofi
Khi sử dụng thuốc Coaprovel 150/12,5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Giống tất cả các thuốc, Coaprovel có thể gây ra những tác dụng không mong muốn. Một vài tác dụng phụ có thể trầm trọng và đòi hỏi phải được theo dõi y khoa.
Hiếm gặp các phản ứng dị ứng da (phát ban, nổi mề đay), cũng như sưng phồng khu trú ở mặt, môi và/hoặc lưỡi ở các bệnh nhân uống irbesartan.
Nếu bạn có những triệu chứng như trên hoặc khó thở nên ngưng dùng Coaprovel và đi gặp bác sĩ của bạn ngay lập tức.
Trong các nghiên cứu lâm sàng đối với bệnh nhân dùng Coaprovel, các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo:
Thường gặp, ADR >1/100
Buồn nôn/nôn.
Tiểu bất thường.
Mệt mỏi.
Choáng váng (bao gồm khi đứng lên từ tư thế nằm hoặc ngồi).
Các xét nghiệm máu cho thấy tăng nồng độ men đo lường chức năng của cơ và của tim (creatin kinase) hoặc tăng nồng độ của các chất đo lường chức năng thận (urê máu, creatinin).
Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào kể trên, hãy báo ngay cho bác sĩ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tiêu chảy.
Huyết áp thấp.
Ngất.
Tăng nhịp tim.
Phừng đỏ mặt.
Sưng phồng.
Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào kể trên, hãy báo ngay cho bác sĩ.
Một số tác dụng phụ ngoại ý được báo cáo kể từ khi Coaprovel lưu hành trên thị trường nhưng không rõ tần số như: Đau đầu, kêu vo vo ở tai, ho, rối loạn vị giác, khó tiêu, đau nhức khớp và cơ, rối loạn chức năng gan và giảm chức năng thận, tăng kali máu, và các phản ứng dị ứng như phát ban, nổi mề đay, sưng phồng mặt, môi, miệng, lưỡi hoặc họng. Hiếm gặp các trường hợp vàng da (vàng da và/hoặc vàng tròng trắng của mắt).
Giống như bất cứ phối hợp hai hoạt chất thuốc, không thể loại trừ các tác dụng phụ đi kèm với từng hoạt chất.
Tác dụng không mong muốn khi dùng irbesartan đơn thuần
Ở những bệnh nhân uống irbesartan đơn thuần, ngoài các tác dụng phụ kể trên, còn có thể gặp đau ngực.
Tác dụng không mong muốn khi dùng hydrochlorothiazid đơn thuần
Ăn mất ngon; kích thích dạ dày; co thắt dạ dày; táo bón; vàng da và/hoặc vàng mắt; viêm tụy có đặc điểm là đau nhiều ở vùng thượng vị, thường có buồn nôn và nôn; rối loạn giấc ngủ; trầm cảm; mờ mắt; giảm bạch cầu có thể dẫn đến hay bị nhiễm trùng; sốt; giảm tiểu cầu (một loại tế bào máu có vai trò quan trọng trong đông máu); giảm hồng cầu (thiếu máu) biểu hiện như mệt mỏi, đau đầu, khó thở khi gắng sức, chóng mặt, và niêm mạc tái; bệnh thận; các rắc rối về phổi bao gồm viêm phổi hoặc tăng tiết dịch trong phổi; da tăng cảm với ánh sáng mặt trời; viêm các mạch máu; bệnh ở da biểu hiện tróc da toàn thân, lupus ban đỏ biểu hiện phát ban trên mặt, cổ và da đầu; các phản ứng dị ứng; yếu cơ và co thắt cơ; thay đổi nhịp tim; tụt huyết áp tư thế; sưng phồng tuyến nước bọt; tăng đường huyết; có đường trong nước tiểu; tăng vài loại mỡ trong máu; tăng nồng độ acid uric trong máu có thể dẫn đến bệnh gout.
Các tác dụng phụ đi kèm với hydrochlorothiazid có thể tăng với liều dùng cao hơn.
Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng hoặc chưa được liệt kê trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc này, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Rối loạn chức năng tình dục và cương dương.
Xét nghiệm máu cho thấy nồng độ kali và natri trong máu thấp.
Bảo quản của Coaprovel 150/12.5mg Sanofi
Để thuốc ngoài tầm với và tầm nhìn của trẻ em.
Không dùng thuốc quá hạn dùng đã ghi trên vỏ hộp và trên vỉ thuốc.
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.
Bảo quản thuốc trong hộp thuốc để tránh bị hút ẩm.
Không được bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy thuốc không còn dùng nữa. Các cách xử lý này giúp bảo vệ môi trường.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!