A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Di chuột để phóng to
Thuốc hạ huyết áp Coveram 5mg/5mg (Chai 30 viên)-0
Thuốc hạ huyết áp Coveram 5mg/5mg (Chai 30 viên)-1
Thuốc hạ huyết áp Coveram 5mg/5mg (Chai 30 viên)-2
Thuốc hạ huyết áp Coveram 5mg/5mg (Chai 30 viên)-3
Thuốc hạ huyết áp Coveram 5mg/5mg (Chai 30 viên)-4

1/0

Chính hãng 100%
Thuốc hạ huyết áp Coveram 5mg/5mg (Chai 30 viên)-0
Thuốc hạ huyết áp Coveram 5mg/5mg (Chai 30 viên)-1
Thuốc hạ huyết áp Coveram 5mg/5mg (Chai 30 viên)-2
Thuốc hạ huyết áp Coveram 5mg/5mg (Chai 30 viên)-3
Thuốc hạ huyết áp Coveram 5mg/5mg (Chai 30 viên)-4
Thuốc|🇫🇷Pháp|Thương hiệu: Servier

Thuốc hạ huyết áp Coveram 5mg/5mg (Chai 30 viên)

Thuốc kê đơn

Danh sách nhà thuốc còn hàng: CIRCA CENTRAL, CIRCA ELANA, CIRCA LUMINA, CIRCA MIZUKI, CIRCA SUNRISE, CIRCA THỐNG NHẤT, CIRCA URBAN

Về sản phẩm

Ngành hàng:Thuốc
Dạng bào chế:Viên nén
Thương hiệu:Servier
Nhà sản xuất:Công Ty Tnhh Servier
Thành phần chính:Perindopril, Amlodipin
Công dụng:

Coveram 5mg/5mg được dùng để điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định ở những bệnh nhân đã dùng perindopril và mlodipin dưới dạng các viên riêng biệt cùng liều.

Nước sản xuất:France
Quy cách đóng gói:Hộp 1 lọ x 30 viên nén
Số đăng ký:VN-18635-15

Hàng chính hãng 100%

Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả

Đổi trả trong 7 ngày

Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất

BN

DS. Lê Hồng Bích Ngọc

Đã kiểm duyệt nội dung

Mô tả sản phẩm

COVERAM là viên phối hợp liều cố định điều trị tăng huyết áp với thành phần là Perindopril Arginine (phân tử nhóm ức chế men chuyển nền tảng được khuyến cáo mạnh mẽ bởi các guidelines mới nhất hiện nay (ESH2023, VNHA2022, ESC2018, …)) và Amlodipine – phân tử nhóm chẹn kênh canxi nhiều bằng chứng.

Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Perindopril5mg
Amlodipin5mg
Công dụng

Coveram 5mg/5mg được dùng để điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định ở những bệnh nhân đã dùng perindopril và mlodipin dưới dạng các viên riêng biệt cùng liều.

Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống
Một viên mỗi ngày, tốt nhất uống vào buổi sáng trước bữa ăn
Thuốc dạng phối hợp cố định liều không thích hợp cho khởi trị.
Nếu cần thay đổi liều dùng, có thể điều chỉnh liều của Coveram 5mg/5mg hoặc điều chỉnh từng thành phần dưới dạng phối hợp tự do có thể được cân nhắc.

Đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận và lớn tuổi
Thải trừ của perindoprilat giảm ở bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận. Do đó việc theo dõi y tế thường xuyên sẽ bao gồm kiểm tra creatinin và kali.
Có thể dùng Coveram 5mg/5mg trên những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 60 ml/phút, và không dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải < 60 ml/phút. ở những bệnh nhân này, việc điều chỉnh liều theo từng thành phần riêng biệt được khuyến cáo.
Amlodipin được dùng liều tương tự ở người lớn tuổi hoặc trẻ tuổi được dung nạp tương đương. Khoảng liều bình thường được khuyến cáo ở bệnh nhân lớn tuổi, nhưng cần thận trọng khi tăng liều. Thay đổi nồng độ amlodipin huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin không được lọc loại.

Bệnh nhân suy gan
Khuyến cáo liều chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa; do đó việc lựa chọn liều nên thận trọng và nên bắt đầu ở mức liều thấp nhất của khoảng liều. Để tìm được liều khởi đầu tối ưu và duy trì liều cho bệnh nhân suy gan, bệnh nhân nên được điều chỉnh liều dưới dạng phối hợp tự do của perindopril và amlodipin. Được động học của amlodipin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Amlodipin nên được khởi trị ở liều thấp nhất và chỉnh liều từ từ ở bệnh nhân suy gan nặng.

Đối tượng trẻ em
Không nên dùng Coveram 5mg/5mg cho trẻ em và trẻ vị thành niên do hiệu quả và độ dung nạp của perindopril và amlodipin, trong dạng phối hợp, chưa được thiết lập trên đối tượng này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Lưu ý

Liên quan đến perindopril

Quá mẫn với perindopril hoặc với các thuốc ức chế enzyme chuyển khác.
Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế enzyme chuyển trước đó.
Phù mạch do di truyền hoặc vô căn.
Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
Sử dụng đồng thời với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1.73m2).

Liên quan đến amlodipin

Hạ huyết áp nặng.
Quá mẫn với amlodipin hoặc các dẫn chất dihydropyridin.
Sốc, bao gồm cả sốc tim.
Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ mức độ nặng).
Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

Liên quan đến Coveram

Tất cả các chống chỉ định liên quan đến từng thành phần, như đã liệt kê ở trên, đều được áp dụng cho viên thuốc phối hợp liều cố định Coveram.
Quá mẫn với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.


Cần báo cáo với bác sĩ hoặc dược sĩ, nếu bạn đang dùng hoặc vừa mới dùng những thuốc khác, kể cả các thuốc không kê toa. Không được dùng Coveram cùng các thuốc sau đây:
- Lithi (dùng để chữa cơn hưng cảm và trầm cảm): tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và độc tính (độc tính thần kinh nặng) đã được báo cáo trong quá trình sử dụng đồng thời với các thuốc ƯCMC. Phối hợp perindopril với lithi không được khuyến cáo. Nếu việc phối hợp này là cần thiết, cần theo dõi thận trọng nồng độ lithi huyết thanh.
- Estramustine (dùng để điều trị ung thư): nguy cơ tăng các biến cố bất lợi như phù mạch thần kinh.
- Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene), chất bổ sung kali hoặc các muối chứa kali: mặc dù nồng độ kali huyết thanh thông thường nằm trong giới hạn kali máu có thể xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị với perindopril. Các thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ spironolactone, triamterene, hoặc amilodipin), hợp chất bổ sung kali, hoặc các muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến sự tăng đáng kể nồng độ kali huyết thanh. Do đó kết hợp perindopril với những thuốc kể trên là không được khuyến cáo. Nếu việc sử dụng đồng thời được chỉ định do hạ kali máu có bằng chứng, việc sử dụng này cần thận trọng và theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết thanh. Điều trị với Coveram có thể bị ảnh hưởng bởi các thuốc khác. Hãy chắc rằng bạn hỏi ý kiến bác sĩ khi bạn đang dùng bất kỳ thuốc gì sau đây, vì cần phải thận trọng đặc biệt khi dùng:
- Các thuốc lợi tiểu (là thuốc làm tăng lượng nước tiểu lọc từ thận): bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu, đặc biệt những bệnh nhân có suy giảm thể tích và/hoặc muối, có thể gặp giảm huyết áp quá mức sau khi khởi trị với thuốc ƯCMC. Có thể làm giảm tác động hạ huyết áp bằng cách ngưng sử dụng thuốc lợi tiểu, bằng tăng thể tích hoặc muối trước khi khởi trị với liều thấp sau đó tăng dần của perindopril.
- Thuốc chống viêm không steroid (ví dụ như ibuprofen) để làm giảm đau hoặc liều cao aspirin: khi sử dụng đồng thời thuốc ƯCMC với các thuốc chống viêm không steroid (ví dụ acetylsa - licylic ở liều chống viêm, ức chế COX-2 và thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc), sự suy giảm hiệu quả hạ huyết áp có thể xảy ra. Việc sử dụng đồng thời thuốc ƯCMC và thuốc chống viêm không steroid có thể dẫn đến khả nảng tăng nguy cơ xấu đi của chức năng thận bao gồm khả năng suy thận cấp, tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm trước đó. Phối hợp này nên được sử dụng thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân nên được bù nước đầy đủ và cần cân nhắc theo dõi chức năng thận sau khi khởi trị với phối hợp này, đồng thời theo dõi định kỳ sau đó.
- Thuốc chống đái tháo đường (như insulin, các sulphonamide điều trị đái tháo đường); việc sử dụng các thuốc ƯCMC có thể làm tăng hiệu quả làm giảm đường huyết ở bệnh nhân điều trị đái tháo đường với insulin hoặc với các sulphonamide điều trị đái tháo đường. Sự khởi phát hạ đường huyết là rất hiếm (có lẽ là một sự cải thiện dung nạp glucose với kết quả làm giảm nhu cầu insulin).
- Thuốc chống rối loạn tâm thần như chống trầm cảm, lo âu, tâm thần phân liệt... (ví dụ: thuốc chống trầm cảm ba vòng, chống loạn thần, chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc an thần kinh): làm tăng khả năng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
- Thuốc ức chế miễn dịch (thuốc làm giảm cơ chế bảo vệ của cơ thể) dùng điều trị các rối loạn tự miễn hoặc sau khi phẫu thuật ghép tạng (ví dụ: cidosporin): giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng thuốc ƯCMC. Perindopril nên được sử dụng với sự thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế miễn dịch.
- Allopurinol (để điều trị gút),
- Procainamide (điều trị nhịp tim không đều), giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng thuốc ƯCMC. Perindopril nên được sử dụng với sự thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng allopurinol hoặc procainamide.
- Các thuốc chống tăng huyết áp khác và các thuốc giãn mạch bao gồm nitrat (các chất làm giãn mạch máu): Điều trị đồng thời với các tác nhân này có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp của perindopril và amlodipine. Việc sử dụng đồng thời với nitroglycerine và các nitrate khác hoặc các thuốc giãn mạch khác có thể làm giảm thêm huyết áp do đó cần được cân nhắc thận trọng.
- Heparin (thuốc chống đông máu): làm tăng kali huyết thanh
- Ephedrine, noradrenaline hoặc adrenaline (dùng để điều trị hạ huyết áp, sốc hoặc cơn hen): thuốc giống giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ƯCMC.
- Baclofen hoặc dantrolene (dạng tiêm truyền) dùng điều trị cứng cơ trong bệnh xơ cứng rải rác, dantrolene còn được dùng điều trị sốt cao ác tính trong khi gây mê (triệu chứng bao gồm sốt rất cao và co cứng cơ).
Baclofen: Có khả năng chống tăng huyết áp. Theo dõi thường xuyên huyết áp và chức năng thận, và điều chỉnh liều với thuốc hạ huyết áp nếu cần thiết.
Dantrolene (dạng tiêm truyền): ở động vật, rung thất gây tử vong và trụy tim mạch đã được quan sát thấy có liên quan đến với tăng kali máu sau khi sử dụng verapamil và dantrolene dạng tiêm truyền. Do nguy cơ tăng kali máu, việc sử dụng đồng thời thuốc chẹn kênh calci như amlodipin được khuyến cáo nên tránh ở những bệnh nhân dễ mắc tăng thân nhiệt ác tính và trong việc quản lý tăng thân nhiệt ác tính.
- Một số loại kháng sinh như rifampicin, erythromycin, clarithromycin. Itraconazol, ketoconazol (dùng điều trị nám). Ritonavir, indinavir, nelfinavir (các chất ức chế protease dùng để điều trị HIV).
- Thuốc cảm ứng CYP3A4: Hiện không có dữ liệu liên quan đến ảnh hưởng của các chất cảm ứng CYP3A4 đến amlodlpln. Việc sử dụng đồng thời các chất cảm ứng CYP3A4 (ví dụ rifampicin, hyperium perforatum) có thể làm giảm nồng độ amlodipin huyết tương. Amlodipin nên được sử dụng thận trọng cùng với thuốc cảm ứng CYP3A4.
Thuốc cảm ứng CYP3A4: Việc sử dụng đồng thời amlodipin với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình (thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm azole, các macrolide như erythromycin hoặc clarithromycin) có thể làm tăng đáng kể nồng độ amlodipin. Các dữ liệu lâm sàng của việc thay đổi dược động học này có lẽ rõ hơn ở người lớn tuổi. Do đó cần yêu cầu theo dõi lâm sàng và hiệu chỉnh liều.
- Thuốc phong bế alpha dùng điều trị phì đại tuyến tiền liệt, nluiprazosin, alfuzosin, doxazosin, tamsulosin, terazosin: làm tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
- Amifostine (ngăn ngừa hoặc làm thuyên giảm tác dụng phụ do các thuốc khác hoặc do chiếu tia để chữa ung thư); có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của amlodipin.
- Corticoid (dùng điều trị nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm hen nặng và viêm khớp dạng thấp): giảm tác dụng hạ huyết áp (tác dụng giữ muối và nước do corticosteroid)
- Các muối vàng (Au), đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch (chữa các triệu chứng viêm khớp dạng thấp): phản ứng Nitritoid (triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) đã được báo cáo hiếm gặp ở các bệnh nhân điều trị với vàng dạng tiêm (natri aurothlomalate) đồng thời với thuốc ƯCMC bao gồm perindopril.
- Thuốc chống động kinh như carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, fosphenytoin, primidon.
Dùng Coveram cùng thức ăn và đồ uống
Nên dùng Coveram trước bữa ăn. Không nên uống nước bưởi ép và ăn bưởi khi đang dùng Coveram. Do bưởi và nước bưởi ép có thể làm tăng nồng độ amlodipin hoạt tính trong máu, do đó có thể làm tăng tác dụng hạ áp không đoán trước được của Coveram.


Bảo quản

Để thuốc xa tầm với và tầm nhìn của trẻ em.
Không dùng Coveram 5mg/5mg đã quá hạn. Hạn dùng của thuốc được in trên hộp thuốc và lọ thuốc.
Đậy kín lọ thuốc để tránh ẩm. Bảo quản trong bao bì ban đầu.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Thường mua cùng

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự
Có thể bạn cũng thích