A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Thuốc kháng sinh Curam 1000 (Hộp 80 viên)-0
Thuốc kháng sinh Curam 1000 (Hộp 80 viên)-1
Thuốc kháng sinh Curam 1000 (Hộp 80 viên)-2
Thuốc kháng sinh Curam 1000 (Hộp 80 viên)-3
Thuốc kháng sinh Curam 1000 (Hộp 80 viên)-4

1/0

Chính hãng100%
Thuốc kháng sinh Curam 1000 (Hộp 80 viên)-0
Thuốc kháng sinh Curam 1000 (Hộp 80 viên)-1
Thuốc kháng sinh Curam 1000 (Hộp 80 viên)-2
Thuốc kháng sinh Curam 1000 (Hộp 80 viên)-3
Thuốc kháng sinh Curam 1000 (Hộp 80 viên)-4
🇨🇭Switzerland|Thương hiệu: Sandoz

Thuốc kháng sinh Curam 1000 (Hộp 80 viên)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Viên nén

Thương hiệu: Sandoz

Nhà sản xuất: Sandoz GmbH

Thành phần chính: Amoxicillin, Acid Clavulanic

Nước sản xuất: Switzerland

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 8 Viên nén

Mô tả sản phẩm

Curam của hãng sản xuất Lek Pharmaceuticals d.d, thành phần chính Amoxicillin, Curam 1000mg dùng điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên & dưới (viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm cấp tính nặng của phế quản mãn tính), da và mô mềm, thận và đường tiểu dưới.
Thành phần :875mg Amoxicillin; 125mg Acid clavulanic
Loại thuốc: Kháng sinh nhóm aminopenicillin, có phổ kháng khuẩn rộng.
Nhà sản xuất: Lek Pharmaceuticals d.d
Công dụng
Chỉ định

Nhiễm khuẩn xoang và tai giữa.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn răng.

Nhiễm khuẩn xương và khớp.

Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Amoxicillin875mg
Acid Clavulanic125mg
Công dụng

Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (đã được chẩn đoán xác định). 

Viêm tai giữa cấp tính.

Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán xác định).

Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.

Viêm bàng quang.

Viêm thận bể thận.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm, đặc biệt là viêm mô tế bào, vết cắn của động vật, áp xe răng nặng có viêm mô tế bào lan tỏa.

Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm xương tủy.

Cách dùng

Cách dùng
Nuốt nguyên viên thuốc với nước trước bữa ăn hay bữa ăn nhẹ trước đó.

Dùng các liều trong một ngày cách đều nhau, ít nhất 4 giờ. Không uống 2 liều trong 1 giờ.

Không dùng Curam 1000mg quá 2 tuần. Nếu cảm thấy chưa khỏe, nên gặp lại bác sĩ.

Liều dùng
Sử dụng Curam 1000mg theo như chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu không chắc chắn, nên hỏi lại bác sĩ hay dược sĩ.

Người lớn và trẻ em cân nặng từ 40kg trở lên:

Liều thường dùng: 1 viên x 3 lần/ngày.

Trẻ em cân nặng dưới 40kg:

Uống 20mg/5mg/kg/ngày đến 60mg/15mg/kg/ngày, chia làm 3 lần/ngày.

Trẻ từ 6 tuổi trở xuống:

Tốt nhất nên điều trị với Curam 1000mg dạng hỗn dịch uống hay dạng gói.

Hỏi ý kiến bác sỹ hay dược sĩ khi sử dụng viên Curam 1000mg cho trẻ cân nặng dưới 40kg.

Người cao tuổi:

Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân có các vấn đề về thận:

Có thể điều chỉnh liều. Bác sĩ có thể cho sử dụng hàm lượng khác hay thuốc khác.

Bệnh nhân có các vấn đề về gan:

Cần làm xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra chức năng gan.

Tiếp tục dùng Curam 1000mg cho đến khi việc điều trị hoàn tất ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn. Cần dùng hết các liều để giúp chống lại sự nhiễm khuẩn. Nếu vi khuẩn vẫn còn tồn tại, chúng có thể gây nhiễm khuẩn trở lại.

Nếu cần thêm thông tin về cách sử dụng thuốc này, xin hỏi bác sĩ hay dược sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Lưu ý

Dị ứng (quá mẫn) với amoxicillin, acid clavulanic, penicillin hay bất kỳ thành phần nào khác của Curam 1000mg.

Đã từng có phản ứng dị ứng (tăng nhạy cảm) nặng với bất kỳ kháng sinh nào. Phản ứng dị ứng bao gồm mề đay, sưng mặt hay cổ.

Đã từng có vấn đề về gan hoặc vàng da khi dùng kháng sinh.


Thuốc chống đông dạng uống

Thuốc chống đông dạng uống và kháng sinh penicillin đã được sử dụng rộng rãi trong thực tế và không có báo cáo về tương tác. Tuy nhiên, trong y văn có những ca tăng tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR) ở những bệnh nhân duy trì sử dụng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê thêm amoxicillin. Nếu việc dùng đồng thời là cần thiết, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi dùng thêm hoặc ngừng sử dụng amoxicillin. Ngoài ra, có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống

Methotrexat

Penicilin có thể làm giảm sự bài tiết methotrexat gây tăng nguy cơ độc tính

Probenecid

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin ở ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid có thể gây tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ acid clavulanic.

Mycophenolat mofetil

Ở những bệnh nhân sử dụng mycophenolat mofetil, đã có báo cáo về việc giảm nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính là acid mycophenolic (MPA) xấp xỉ 50% khi sử dụng amoxicillin và acid clavulanic đường uống. Sự thay đổi trong mức khởi đầu liều có thể không đại diện chính xác cho sự thay đổi tổng thể mức phơi nhiễm MPA. Do đó, sự thay đổi liều mycophenolat mofetil thông thường không cần thiết trong trường hợp không có bằng chứng lâm sàng trong việc rối loạn chức năng cấy ghép. Tuy nhiên, việc theo dõi chặt chẽ cần được thực hiện trong suốt quá trình dùng đồng thời các thuốc và một thời gian ngắn sau khi kết thúc điều trị bằng kháng sinh.


Triệu chứng và dấu hiệu của quá liều:

Biểu hiện của quá liều có thể là các triệu chứng của đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước và điện giải. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một vài trường hợp có thể dẫn đến suy thận.

Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc trong những trường hợp sử dụng liều cao.

Đã có báo cáo về việc amoxicillin kết tủa trong ống thông bàng quang, chủ yếu là sau khi truyền tĩnh mạch liều lớn. Nên duy trì việc kiểm tra thường xuyên ống thông.

Điều trị ngộ độc:

Các triệu chứng tiêu hóa có thể được điều trị theo triệu chứng, nên chú ý đến cân bằng nước điện giải.

Amoxicillin/acid clavulanic có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Nếu dùng quá liều được khuyến cáo, các dấu hiệu có thể là cảm giác khó chịu ở bao tử (nôn, buồn nôn, tiêu chảy) hay co giật.

Báo cho bác sĩ ngay khi có thể. Mang hộp thuốc hay chai thuốc đến gặp bác sĩ.

Bảo quản

Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không sử dụng thuốc sau ngày hết hạn sử dụng đã ghi trên bao bì.

Không bảo quản quá 25°C.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự