1/0
Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Thương hiệu: Pfizer
Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Deutschland Gmbh
Thành phần chính: Clindamycin
Nước sản xuất: United States
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 8 viên nang cứng
Thành phần: Hoạt chất: Clindamycin hydroclorid
Clindamycin là kháng sinh bán tổng hợp tạo ra do thay thế 7(S)-cloro của nhóm 7(R)-hydroxyl của chất gốc lincomycin.
Clindamycin hydroclorid là muối hydroclorid hydrat hóa của clindamycin. Mỗi viên nang chứa clindamycin hydroclorid tương ứng với 300mg clindamycin.
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Clindamycin | 300mg |
Clindamycin có tác dụng điều trị những nhiễm khuẩn dưới đây do các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm với thuốc hoặc các chủng vi khuẩn ái khí gram dương nhạy cảm với thuốc như liên cầu (streptococci), tụ cầu (staphylococci), phế cầu (pneumococci), và các chủng Chlamydia trachomatis nhạy cảm với thuốc.
Liều dùng cho người lớn: Clindamycin hydroclorid viên nang (đường uống): 300mg/lần mỗi 6,8,12 giờ hoặc 600mg/lần mỗi 8,12 giờ. Để tránh khả năng kích thích thực quản nên uống viên Clindamycin hydroclorid với một cốc nước đầy.
Liều cho người cao tuổi: Các nghiên cứu dược động học của Clindamycin cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt lâm sàng giữa người trẻ và người cao tuổi với chức năng gan bình thường và chức năng thận (điều chỉnh theo tuổi) bình thường sau khi uống hoặc tiêm. Vì vậy không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi mà chức năng gan bình thường và chức năng thận (điều chỉnh theo tuổi) bình thường (Xem mục các đặc tính dược động học)
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Không cần thiết điều chỉnh liều Clindamycin ở bệnh nhân suy thận.
Liều dùng cho bệnh nhân suy gan: Có thể phải xem xét điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan nặng.
Liều dùng cho những chỉ định đặc biệt:
- Nhiễm liên cầu bê-ta tan huyết: Tuân theo các liều chỉ định ở trên trong phần Liều dùng cho người lớn. Nên tiếp tục điều trị trong ít nhất 10 ngày.
- Viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis: Clindamycin hydroclorid uống 600mg, 3 lần/ngày trong 10-14 ngày.
- Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci trên bệnh nhân AIDS: Uống 300mg Clindamycin hydroclorid mỗi 6 giờ hoặc 600mg mỗi 8 giờ trong 21 ngày và Primaquin 15 đến 30mg một lần mỗi ngày trong 21 ngày.
- Điều trị viêm a-mi-đan/Viêm họng cấp do liên cầu: Liều Clindamycin hydroclorid viên nang 300mg, uống 2 lần một ngày trong 10 ngày.
- Điều trị sốt rét: Viên nang Clindamycin hydroclorid (đường uống). Với chỉ định này, xin tham khảo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sốt rét mới nhất do Bộ Y tế ban hành.
- Dự phòng viêm nội mạc ở bệnh nhân nhạy cảm với Penicillin: Clindamycin hydroclorid viên nang (đường uống): Người lớn: 600mg 1 giờ trước khi phẫu thuậttrẻ em: 20mg/kg 1 giờ trước khi phẫu thuật.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Chống chỉ định Clindamycin ở bệnh nhân trước đây có tiền sử dị ứng với Clindamycin hoặc Lincomycin hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.
Thẩm phân máu và dịch màng bụng không có hiệu quả trong việc loại bỏ Clindamycin trong huyết thanh.
Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!