1/0
Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Dạng bào chế: Viên nén
Thương hiệu: Danapha
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Danapha
Thành phần chính: Natri Valproat (Sodium valproat)
Nước sản xuất: Vietnam
Quy cách đóng gói: Hộp 4 vỉ x 10 viên nén bao phim
Dalekine Natri Valproat 500mg điều trị động kinh, co giật
Dalekine 500mg là sản phẩm đột phá trong điều trị động kinh và các chứng co giật, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Danapha – một trong những đơn vị dược phẩm hàng đầu Việt Nam. Với thành phần chính là Natri Valproat, Dalekine giúp kiểm soát các cơn co giật và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
Dalekine được bào chế dưới dạng viên bao phim tan trong ruột, đảm bảo hấp thu tối ưu và giảm thiểu tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Với hàm lượng 500mg Natri Valproat trong mỗi viên, sản phẩm mang lại hiệu quả điều trị cao, ổn định và an toàn.
Công dụng chính của Dalekine
Thành phần chính của Dalekine đóng vai trò gì trong điều trị động kinh và co giật?
Thành phần chính của Dalekine là Natri Valproat, một hoạt chất đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát các cơn động kinh và co giật. Cơ chế tác dụng của Natri Valproat chủ yếu tập trung vào hệ thần kinh trung ương.
Natri Valproat phát huy tác dụng chống động kinh bằng cách tác động lên acid gama-aminobutyric (GABA), một chất dẫn truyền thần kinh ức chế quan trọng trong não. Thuốc làm tăng nồng độ GABA theo hai cơ chế chính:
Thông qua việc tăng cường tác dụng ức chế của GABA, Natri Valproat giúp ổn định hoạt động điện của não, giảm thiểu các phóng điện bất thường gây ra cơn động kinh. Nhờ cơ chế tác dụng đa dạng này, Natri Valproat trong Dalekine có thể được dùng để điều trị nhiều loại cơn động kinh khác nhau.
Thời gian phát huy tác dụng của thuốc Dalekine
Thuốc Dalekine (Natri Valproat) có thời gian phát huy tác dụng tương đối nhanh sau khi uống.
Điểm khác biệt lớn của Dalekine so với các thuốc chống co giật khác
Vì sao nhà thuốc nên nhập sỉ sản phẩm Dalekine Natri Valproat?
Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Natri Valproat (Sodium valproat) | 500mg |
Động kinh. Dùng đơn độc hoặc phụ trợ trong một số loại cơn sau: Cơn vắng ý thức, cơn động kinh giật cơ, cơn động kinh toàn thể (động kinh lớn), cơn mất trương lực cơ và cơn phức hợp.
Điều trị phụ trợ cho người bệnh có nhiều loại cơn, toàn thân.
Liều dùng: Dùng theo liều chỉ định của bác sĩ hoặc liều thường dùng.
Liều hàng ngày thay đổi tùy theo tuổi và cân nặng của từng bệnh nhân. Liều tối ưu được xác định dựa vào đáp ứng của bệnh nhân trên lâm sàng. Liều khởi đầu thường là 10 - 15 mg/kg/ngày và tăng dần đến liều tối ưu. Liều tối ưu khoảng 20 - 30 mg/kg/ngày. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát được cơn động kinh với liều này thì có thể tăng lên đến liều 50 mg/kg/ngày và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận.
Trẻ em: Liều thông thường là 30 mg/kg/ngày.
Người cao tuổi: Theo chỉ định của bác sĩ (liều thông thường ở người cao tuổi thấp hơn so với liều người lớn).
Đối với bé gái, trẻ vị thành niên nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai: Dalekine cần được khởi đầu điều trị và giám sát chặt chẽ bởi Bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị động kinh. Chỉ nên sử dụng thuốc này khi các biện pháp điều trị khác không hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp được. Cân bằng lợi ích - nguy cơ của thuốc nên được đánh giá cẩn thận trong mỗi lần thăm khám định kỳ cho bệnh nhân. Tốt nhất, nên kê đơn Dalekine dưới dạng đơn trị liệu và ở liều điều trị thấp nhất có hiệu quả. Nếu có thể, nên sử dụng dạng giải phóng kéo dài để tránh nồng độ đỉnh trong huyết tương cao. Liều hàng ngày nên được chia thành ít nhất hai liều
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Viêm gan cấp và mạn tính, tiền sử gia đình có viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc.
Quá mẫn cảm với natri valproat.
Loạn chuyển hoá porphyrin.
Valproat có thể tăng cường tác dụng của các chất ức chế hệ thần kinh trung ương (như rượu, benzodiazepin, các thuốc chống động kinh khác). Trong đợt đầu điều trị, cần xác định nồng độ trong huyết tương của các thuốc chống động kinh dùng đồng thời.
Dùng đồng thời valproat với các thuốc liên kết mạnh với protein (aspirin, carbamazepin, dicoumarol, phenytoin...) có thể làm thay đổi nồng độ valproat trong huyết thanh. Các salicylat ức chế chuyển hoá, nên không được dùng cho người bệnh đang dùng valproat.
Valproat có thể làm tăng nồng độ phenobarbital trong huyết thanh. Primidon bị chuyển hóa thành barbiturat, do đó cũng gây ra tương tác như vậy. Valproat có thể làm thay đổi nồng độ phenytoin trong huyết thanh: Làm giảm nồng độ phenytoin toàn phần trong huyết thanh và làm tăng nồng độ phenytoin tự do so với phenytoin liên kết với protein.
Dùng đồng thời với clonazepam có thể gây trạng thái vắng ý thức liên tục ở người bệnh có tiền sử động kinh kiểu cơn vắng ý thức. Valproat có thể ảnh hưởng đến nồng độ ethosuximid trong huyết thanh.
Khi dùng đồng thời với các thuốc có ảnh hưởng đến sự đông máu (aspirin, warfarin...) các triệu chứng chảy máu có thể xảy ra.
Valproat làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.
Quá liều valproat có thể gây ngủ gà, block tim và hôn mê sâu. Đã có trường hợp tử vong. Vì valproat được hấp thu rất nhanh, nên lợi ích của rửa dạ dày hoặc gây nôn phụ thuộc vào thời gian kể từ khi uống thuốc, cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ chung, đặc biệt cần duy trì lượng nước tiểu bài xuất.
Naloxon làm mất tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của valproat dùng quá liều. Nhưng naloxon cũng có thể làm mất tác dụng chống động kinh của valproat, vì thế cần thận trọng khi dùng naloxon.
Nơi khô, dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!