A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Thuốc điều trị dư thừa sắt Deferasirox 5A (Hộp 30 viên)-0
Thuốc điều trị dư thừa sắt Deferasirox 5A (Hộp 30 viên)-1
Thuốc điều trị dư thừa sắt Deferasirox 5A (Hộp 30 viên)-2
Thuốc điều trị dư thừa sắt Deferasirox 5A (Hộp 30 viên)-3
Thuốc điều trị dư thừa sắt Deferasirox 5A (Hộp 30 viên)-4

1/0

Chính hãng100%
Thuốc điều trị dư thừa sắt Deferasirox 5A (Hộp 30 viên)-0
Thuốc điều trị dư thừa sắt Deferasirox 5A (Hộp 30 viên)-1
Thuốc điều trị dư thừa sắt Deferasirox 5A (Hộp 30 viên)-2
Thuốc điều trị dư thừa sắt Deferasirox 5A (Hộp 30 viên)-3
Thuốc điều trị dư thừa sắt Deferasirox 5A (Hộp 30 viên)-4
🇻🇳Vietnam|Thương hiệu: Éloge France

Thuốc điều trị dư thừa sắt Deferasirox 5A (Hộp 30 viên)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Viên nén

Thương hiệu: Éloge France

Nhà sản xuất: Công Ty Liên Doanh Dược Phẩm Éloge France Việt Nam

Thành phần chính: Deferasirox

Nước sản xuất: Vietnam

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

Mô tả sản phẩm
Mỗi viên nén phân tán trong nước DEFERASIROX-5A FARMA 250mg chứa:
Thành phần dược chất: Deferasirox 250 mg
Thành phần tá dược: Lactose khan, Natri lauryl sulfat, Crospovidon, Stearyl fumarat, Aerosil, Silicified microcrystallin cellulose.

– Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Deferasirox250mg
Công dụng

Deferasirox điều trị quá thừa sắt mãn tính do truyền máu (chứng nhiễm haemosiderin do truyền máu) ở bệnh nhân người lớn và trẻ em (từ 2 tuổi trở lên).

Cách dùng
Liều khởi đầu: Liều deferasirox khởi đầu khuyến cáo hàng ngày là 20 mg/kg thể trọng.
Có thể xem xét dùng liều khởi đầu hàng ngày là 30 mg/kg cho những bệnh nhân dùng trên 14 mL/kg/tháng hồng cầu khối (khoảng > 4 đơn vị/tháng cho một người lớn) và đối với những người mà mục tiêu là làm giảm sự quá thừa sắt.
Có thể xem xét dùng liều khởi đầu hàng ngày là 10 mg/kg cho những bệnh nhân dùng dưới 7 mL/kg/tháng hồng cầu khối (khoảng < 2 đơn vị/tháng cho một người lớn) và đối với những người mà mục tiêu là duy trì nồng độ sắt trong cơ thể.
Đối với những bệnh nhân đáp ứng tốt khi điều trị bằng deferoxamin, có thể xem xét dùng liều deferasirox khởi đầu bằng một nửa liều deferoxamin (ví dụ một bệnh nhân đang dùng 40 mg/kg/ngày deferoxamin, 5 ngày mỗi tuần (hoặc tương đương) có thể chuyển sang liều deferasirox khởi đầu là 20 mg/kg/ngày).
Liều duy trì:
Có thể điều chỉnh liều từng bước 5-10 mg/kg, phù hợp với đáp ứng của từng bệnh nhân và mục tiêu điều trị (điều trị duy trì hoặc làm giảm gánh nặng về sắt). Không khuyến cáo dùng các liều trên 30 mg/kg vì chưa có nhiều kinh nghiệm với các liều trên mức này. Nếu ferritin huyết thanh hạ ổn định dưới 500 microgam/L, cần xem xét ngừng điều trị (xem phần Cảnh báo và thận trọng).

– Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Lưu ý
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của tá dược.
Phụ nữ mang thai và cho con bú

Chưa có nghiên cứu chính thức về việc dùng đồng thời deferasirox và các chế phẩm kháng acid chứa nhôm.
Chưa thấy tương tác nào giữa deferasirox và digoxin ở người tình nguyện khỏe mạnh.
Chưa có nghiên cứu chính thức về việc dùng phối hợp deferasirox và vitamin C. Liều vitamin C đến 200 mg/ngày không liên quan đến các phản ứng phụ.
Dùng kết hợp deferasirox với các thuốc được biết có khả năng gây ung thư như các thuốc chống viêm không steroid NSAID, corticosteroid, hoặc bisphosphonat đường uống, và dùng deferasirox ở những bệnh nhân đang điều trị thuốc chống đông có thể làm tăng nguy cơ gây kích thích đường tiêu hóa

Các trường hợp quá liều (2 đến 3 lần liều được kê trong vài tuần) đã được báo cáo. Trong một trường hợp, điều này gây viêm gan cận lâm sàng nhưng tự khỏi mà không gây hậu quả lâu dài sau khi ngừng thuốc. Các liều đơn 80 mg/kg ở bệnh nhân bị quá thừa sắt đã được dung nạp, chỉ ghi nhận có buồn nôn nhẹ và tiêu chảy. Liều đơn đến 40 mg/kg ở người bình thường được dung nạp tốt.
Các dấu hiệu quá liều cấp tính bao gồm buồn nôn, nôn, nhức đầu và tiêu chảy.
Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự