A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Thuốc bổ sung vitamin Enervon C (Hộp 100 viên)-0
Thuốc bổ sung vitamin Enervon C (Hộp 100 viên)-1
Thuốc bổ sung vitamin Enervon C (Hộp 100 viên)-2
Thuốc bổ sung vitamin Enervon C (Hộp 100 viên)-3
Thuốc bổ sung vitamin Enervon C (Hộp 100 viên)-4

1/0

Chính hãng100%
Thuốc bổ sung vitamin Enervon C (Hộp 100 viên)-0
Thuốc bổ sung vitamin Enervon C (Hộp 100 viên)-1
Thuốc bổ sung vitamin Enervon C (Hộp 100 viên)-2
Thuốc bổ sung vitamin Enervon C (Hộp 100 viên)-3
Thuốc bổ sung vitamin Enervon C (Hộp 100 viên)-4
Glow On
🇻🇳Vietnam|Thương hiệu: United International Pharma

Thuốc bổ sung vitamin Enervon C (Hộp 100 viên)

Giao nhanh 30 phút
23.000đ / Vỉ
Đơn vị:
Số lượng:
Freeship đơn từ 100.000đ · Thêm 77K

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Thương hiệu: United International Pharma

Nhà sản xuất: Công Ty Tnhh United International Pharma (UIP)

Thành phần chính: Acid Ascorbic (Vitamin C), Thiamin (Vitamin B1), Riboflavin (Vitamin B2), Nicotinamid (Vitamin PP/Niacin/Vitamin B3), Cyanocobalamin (Vitamin B12), Pyridoxin (Vitamin B6)

Nước sản xuất: Vietnam

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

Mô tả sản phẩm

Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Acid Ascorbic (Vitamin C)500mg
Thiamin (Vitamin B1)50mg
Riboflavin (Vitamin B2)20mg
Nicotinamid (Vitamin PP/Niacin/Vitamin B3)50mg
Cyanocobalamin (Vitamin B12)5mcg
Pyridoxin (Vitamin B6)5mg
Công dụng

Là chế phẩm bổ sung để điều trị thiếu vitamin C và B ở người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi trong trường hợp thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu như thời kì tăng trưởng nhanh, mệt mỏi, các trường hợp gắng sức về tinh thần và thể chất.

Cách dùng

Người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi: Dùng đường uống, mỗi ngày một viên hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Lưu ý

Vitamin C

  • Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao ở người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu tan máu), người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

Vitamin B1, vitamin B2

  • Quá mẫn với Vitamin B1, vitamin B2.

Vitamin B3

  • Quá mẫn với vitamin B3.
  • Bệnh gan nặng.
  • Loét dạ dày tiến triển.
  • Xuất huyết động mạch.
  • Hạ huyết áp nặng.

Vitamin B5

  • Không có chống chỉ định với vitamin B5.

Vitamin B6

  • Quá mẫn với vitamin B6.

Vitamin B12

  • Có tiền sử dị ứng với các cobalamins.
  • U ác tính.

Vitamin C

  • Sắt: Dùng đồng thời theo tỉ lệ trên 200mg vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày-ruột.
  • Aspirin: Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
  • Fluphenazin: Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương.

Vitamin B1, Vitamin B12

  • Có thể phối hợp với các vitamin nhóm B khác, vitamin C và các muối khoáng trong viên nén, viên bao đường.

Vitamin B2

  • Clopromazin, imipramin, amitriptylin: Dùng đồng thời với vitamin B2 có thể gây “thiếu vitamin B2” ở một số trường hợp.
  • Rượu: Có thể gây cản trở hấp thu vitamin B2 ở ruột.
  • Probenecid: Sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu vitamin B2 ở dạ dày, ruột.

Vitamin B3

  • Sử dụng niacinamide đồng thời với chất ức chế men khử HMG - CoA có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân (rhabdomyolysis).
  • Sử dụng niacinamide đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
  • Liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với niacinamide.
  • Sử dụng niacinamide đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
  • Không nên dùng đồng thời niacinamide với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

Vitamin B5

  • Tuy không quan trọng về lâm sàng nhưng tác dụng co đồng tử của các chế phẩm kháng cholinesterase dùng cho mắt (ví dụ: ecothiophat iodid, isoflurophat) có thể tăng lên khi phối hợp với vitamin B5.
  • Không dùng vitamin B5 trong vòng 1 giờ sau khi dùng succinylcholin vì vitamin B5 có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của inylcholin.

Vitamin B6

  • Levodopa: Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.
  • Phenytoin và phenobarbital: Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu một số người bệnh.
  • Thuốc tránh thai: Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về vitamin B6.

Các triệu chứng quá liều vitamin C gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy. Liệu pháp lợi tiểu bằng truyền dịch có thể tác dụng sau khi uống liều lớn.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự