A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Thuốc kháng sinh Klacid 125/5 (Chai 60ml)-0
Thuốc kháng sinh Klacid 125/5 (Chai 60ml)-1
Thuốc kháng sinh Klacid 125/5 (Chai 60ml)-2
Thuốc kháng sinh Klacid 125/5 (Chai 60ml)-3

1/0

Chính hãng100%
Thuốc kháng sinh Klacid 125/5 (Chai 60ml)-0
Thuốc kháng sinh Klacid 125/5 (Chai 60ml)-1
Thuốc kháng sinh Klacid 125/5 (Chai 60ml)-2
Thuốc kháng sinh Klacid 125/5 (Chai 60ml)-3
🇺🇸United States|Thương hiệu: Abbott EPD

Thuốc kháng sinh Klacid 125/5 (Chai 60ml)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Dược sĩLê Hồng Bích Ngọc
Đã kiểm duyệt nội dung

Dạng bào chế: Cốm

Thương hiệu: Abbott EPD

Nhà sản xuất: Công Ty Abbott Laboratories S.A

Thành phần chính: Clarithromycin

Nước sản xuất: United States

Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai x 60ml

Mô tả sản phẩm

Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp: Viêm họng do liên cầu khuẩn Viêm phế quản, viêm phổi Viêm tai giữa cấp

Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Clarithromycin125mg/5ml
Công dụng

Hỗn dịch clarithromycin cho trẻ em được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy trong các điều kiện sau đây: Các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (như viêm họng do liên cầu khuẩn). Các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (như viêm phế quản, viêm phổi) (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG, DƯỢC LỰC HỌC – Các thử nghiệm về �nh nhạy cảm). Viêm tai giữa cấp. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da (như chốc lở, viêm nang lông, viêm mô tế bào, apxe) (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG, DƯỢC LỰC HỌC – Các thử nghiệm về �nh nhạy cảm). Các nhiễm khuẩn Mycobacterium khu trú hoặc lan tỏa do M. avium hoặc M. intracellulare; các nhiễm khuẩn khu trú do M. chelonae, M. fortuitum, hoặc M. kansasii.

Cách dùng

Bệnh nhi 6 tháng tới 12 tuổi. Các nghiên cứu lâm sàng sử dụng hỗn dịch clarithromycin cho trẻ em 6 tháng tới 12 tuổi. Do vậy, trẻ em dưới 12 tuổi nên sử dụng hỗn dịch clarithromycin (cốm pha hỗn dịch). Liều dùng hằng ngày của hỗn dịch clarithromycin dùng cho trẻ em (125 mg/5 ml) là 7,5 mg/kg, mỗi ngày uống 2 lần, tối đa 500 mg x 2 lần đối với các nhiễm khuẩn không do Mycobacterium. Thời gian điều trị thường là 5-10 ngày tùy theo tác nhân gây bệnh và mức độ bệnh. Hỗn dịch đã pha có thể dùng kèm hoặc không kèm với bữa ăn, và có thể uống cùng với sữa.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Lưu ý

Chống chỉ định cho bệnh nhi mẫn cảm với các kháng sinh họ macrolid hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc (xem danh sách tá dược). Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với các thuốc sau đây: astemizole, cisapride, pimozide, terfenadine vì có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp �m bao gồm nhịp nhanh thất, rung tâm thất và xoắn đỉnh (xem TƯƠNG TÁC THUỐC). Chống chỉ định sử dụng clarithromycin cùng các alkaloid nấm cựa gà (ví dụ ergotamine hoặc dihydroergotamine) do có thể gây ngộ độc nấm cựa gà (xem TƯƠNG TÁC THUỐC). Chống chỉ định dùng clarithromycin cùng với midazolam dạng uống (xem TƯƠNG TÁC THUỐC). Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân có �ền sử khoảng QT kéo dài (bẩm sinh hoặc có �ền sử mắc phải kéo dài khoảng QT) hoặc loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh (xem CẢNH BÁO và THẬN TRỌNG, TƯƠNG TÁC THUỐC). Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân giảm kali máu (nguy cơ kéo dài khoảng QT). Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân suy gan nặng có kèm suy thận. Clarithromycin không được dùng cùng với các thuốc ức chế enzyme HMG-CoA reductase (các thuốc sta�n) mà chuyển hóa phần lớn bởi CYP3A4 (lovasta�n hoặc simvasta�n), do tăng nguy cơ các bệnh về cơ, kể cả ly giải cơ vân (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG). Clarithromycin (và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác) không được sử dụng cùng với colchicine (xem CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG, TƯƠNG TÁC THUỐC). Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với �cagrelor hoặc ranolazine


Việc sử dụng những thuốc sau bị chống chỉ định nghiêm ngặt do khả năng có những tác động nghiêm trọng của sự tương tác thuốc. Cisapride, pimozide, astemizole và terfenadine


Triệu chứng: Báo cáo cho thấy rằng uống một số lượng lớn clarithromycin có thể gây ra các triệu chứng ở dạ dày ruột. Một bệnh nhân có �ền sử rối loạn lưỡng cực đã uống 8 g clarithromycin và bị rối loạn tâm thần, bệnh paranoia, giảm kali huyết và giảm oxy huyết. Cách xử trí: Các phản ứng dị ứng đi kèm khi dùng quá liều có thể điều trị bằng cách loại trừ ngay lượng thuốc chưa được hấp thu và các biện pháp trợ sức. Cũng như các macrolide khác, nồng độ clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi thẩm phân máu hoặc lọc màng bụng.

Bảo quản

Giữ thuốc ở nhiệt độ phòng không quá 30°C. Hỗn dịch đã pha có thể sử dụng được trong 14 ngày khi bảo quản ở nhiệt độ phòng (15-30°C) trong chai lọ nút kín. Không để thuốc hỗn dịch đã pha trong tủ lạnh, bảo quản ở nhiệt độ phòng.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự