A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Chính hãng 100%
Di chuột để phóng to
Thuốc kháng sinh Klamentin 875/12.5 (Hộp 14 viên)-0
Thuốc kháng sinh Klamentin 875/12.5 (Hộp 14 viên)-1
Thuốc kháng sinh Klamentin 875/12.5 (Hộp 14 viên)-2
Thuốc kháng sinh Klamentin 875/12.5 (Hộp 14 viên)-3

1/0

Thuốc kháng sinh Klamentin 875/12.5 (Hộp 14 viên)-0
Thuốc kháng sinh Klamentin 875/12.5 (Hộp 14 viên)-1
Thuốc kháng sinh Klamentin 875/12.5 (Hộp 14 viên)-2
Thuốc kháng sinh Klamentin 875/12.5 (Hộp 14 viên)-3
Thuốc|🇻🇳Vietnam|Thương hiệu: DHG Pharma

Thuốc kháng sinh Klamentin 875/12.5 (Hộp 14 viên)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Thương hiệu:DHG Pharma
Thành phần chính:Acid Clavulanic, Amoxicillin
Công dụng:<p>Thuốc Klamentin 1 g được chỉ định dùng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em như:&nbsp;</p> <p></p> <ul> <li>Viêm xoang, viêm tai giữa cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm bàng quang, viêm thận - bể thận.&nbsp;</li> <li>Nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, nhiễm khuẩn vết thương.&nbsp;</li> <li>Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương.</li> </ul>
Nước sản xuất:Vietnam
Quy cách đóng gói:Hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim
Số đăng ký:VD-24618-16

Hàng chính hãng 100%

Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả

Đổi trả trong 7 ngày

Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất

BN

DS. Lê Hồng Bích Ngọc

Đã kiểm duyệt nội dung

Mô tả sản phẩm

Thuốc Klamentin 1 g là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, với thành phần chính gồm Amoxicilin và Acid clavulanic. Thuốc được dùng để điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, đường tiết niệu sinh dục, da và mô mềm, xương và khớp và các nhiễm khuẩn khác như sẩy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng. Klamentin có tính diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn kể cả các dòng tiết beta-lactamase đề kháng với Ampicilin và Amoxicilin.

Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Acid Clavulanic125mg
Amoxicillin875mg
Công dụng

Thuốc Klamentin 1 g được chỉ định dùng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em như: 

  • Viêm xoang, viêm tai giữa cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm bàng quang, viêm thận - bể thận. 
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, nhiễm khuẩn vết thương. 
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương.
Cách dùng

Cách dùng
Uống thuốc ngay trước bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột. Nên nuốt cả viên và không được nhai viên, nếu cần có thể bẻ đôi viên thuốc rồi nuốt và không được nhai.
Liều dùng
Liều dùng được tính theo amoxicilin.
Người lớn và trẻ em trên 40 kg
Uống 1 viên x 2 lần/ngày.
Trẻ em dưới 40 kg
Không phù hợp với hàm lượng và dạng bào chế này.
Người cao tuổi
Không cần chỉnh liều.
Người suy thận
Độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
Không dùng Klamentin 875/125 ở người có mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.
Người suy gan
Không đủ dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo. Nên thận trọng đối với người suy gan và định kỳ nên kiểm tra chức năng gan.
Thời gian điều trị kéo dài từ 5 - 10 ngày. Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Lưu ý
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Lưu ý

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với các penicilin, cephalosporin, acid clavulanic hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử bị vàng da hay rối loạn chức năng gan liên quan đến amoxicilin/acid clavulanic.

Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu, vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu (warfarin).

Methotrexat: Làm tăng độc tính trên huyết học của methotrexat do bị kháng sinh nhóm penicilin ức chế bài tiết qua ống thận.

Probenecid làm giảm sự bài tiết amoxicilin ở ống thận, do đó làm gia tăng nồng độ amoxicilin trong máu.

Mycophenolate mofetil: Ở những bệnh nhân đang dùng mycophenolate mofetil, đã có báo cáo về sự giảm nồng độ trước liều của chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic khoảng 50% sau khi bắt đầu dùng amoxicilin đường uống kết hợp acid clavulanic. Tuy nhiên, sự thay đổi nồng độ trước liều có thể không thể hiện chính xác những thay đổi về mức độ tiếp xúc tổng thể với acid mycophenolic. Không cần chỉnh liều mycophenolate mofetil khi chưa đủ bằng chứng về việc mất chức năng tạng ghép. Cần giám sát chặt chẽ về lâm sàng trong quá trình sử dụng thuốc này cùng với kháng sinh.

Thuốc có thể làm giảm tác động của thuốc ngừa thai bằng đường uống.

Sử dụng đồng thời allopurinol trong khi dùng amoxicilin có thể gây tăng khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng trên da. Không có dữ liệu về việc sử dụng kết hợp amoxicilin/acid clavulanic với allopurinol.

Amoxicilin được thông báo là có ảnh hưởng đến xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp đồng sulfat (Clinitest), nhưng không ảnh hưởng đến xét nghiệm bằng phương pháp glucose oxidase (Clinistix).


Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều.

Đã quan sát thấy tinh thể amoxicilin niệu trong một số trường hợp dẫn đến suy thận.

Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân có chức năng thận bị suy yếu hoặc dùng liều cao.

Xử trí

Có thể điều trị triệu chứng biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý về cân bằng nước và điện giải.

Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự