A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Di chuột để phóng to
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 100 (Hộp 30 viên)-0
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 100 (Hộp 30 viên)-1
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 100 (Hộp 30 viên)-2
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 100 (Hộp 30 viên)-3
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 100 (Hộp 30 viên)-4

1/0

Chính hãng 100%
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 100 (Hộp 30 viên)-0
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 100 (Hộp 30 viên)-1
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 100 (Hộp 30 viên)-2
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 100 (Hộp 30 viên)-3
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 100 (Hộp 30 viên)-4
Thuốc|🇫🇷France|Thương hiệu: Merck

Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 100 (Hộp 30 viên)

Thuốc kê đơn

Danh sách nhà thuốc còn hàng: CIRCA CENTRAL, CIRCA ELANA, CIRCA LUMINA, CIRCA MIZUKI, CIRCA SUNRISE, CIRCA URBAN

Về sản phẩm

Ngành hàng:Thuốc
Dạng bào chế:Viên nén
Thương hiệu:Merck
Nhà sản xuất:Công Ty Merck Sante S.A.S
Thành phần chính:Levothyroxin
Công dụng:

Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính.

Điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc vào tình trạng hormon sau phẫu thuật.

Điều trị thay thế trong suy giáp.

Điều trị ức chế trong ung thư giáp.

Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp.

Nước sản xuất:France
Quy cách đóng gói:Hộp 2 vỉ x 15 viên nén
Số đăng ký:VN-13274-11

Hàng chính hãng 100%

Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả

Đổi trả trong 7 ngày

Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất

BN

DS. Lê Hồng Bích Ngọc

Đã kiểm duyệt nội dung

Mô tả sản phẩm

Danh mục: Hormon tuyến giáp
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 2 Vỉ x 15 Viên
Chỉ định: Ung thư tuyến giáp, Suy giáp
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Nhà sản xuất: MERCK

Sản phẩm này là thuốc
Link tra cứu số đăng kí thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Levothyroxin100mcg
Công dụng

Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính.

Điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc vào tình trạng hormon sau phẫu thuật.

Điều trị thay thế trong suy giáp.

Điều trị ức chế trong ung thư giáp.

Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp.

Cách dùng

Bướu giáp đơn thuần lành tính, dự phòng tái phát sau phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc tình trạng hormon sau phẫu thuật: 75-200 mcg/ngày. Điều trị thay thế trong suy giáp: người lớn: khởi đầu 25-50 mcg/ngày, duy trì 100-200 mcg/ngàytrẻ em: khởi đầu 12.5-50 mcg/ngày, duy trì 100-150 mcg/m² bề mặt cơ thể. Điều trị ức chế trong ung thư giáp: 150-300 mcg/ngày. Phối hợp thuốc kháng giáp điều trị cường giáp: 50-100 mcg/ngày. Chẩn đoán trong xét nghiệm ức chế tuyến giáp (dùng viên 100mcg): 200 mcg/ngày. Sơ sinh và trẻ nhỏ suy giáp bẩm sinh: khởi đầu 10-15 mcg/kg mỗi ngày trong 3 tháng đầu.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Lưu ý

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.

Suy tuyến thượng thận chưa điều trị.

Suy tuyến yên chưa điều trị.

Nhiễm độc giáp chưa điều trị.

Không điều trị bằng Levothyrox trong trường hợp nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ cấp tim, viêm toàn tim cấp.

Không chỉ định điều trị phối hợp levothyroxin và tác nhân kháng giáp cho cường giáp trong thời kỳ mang thai (xem phần Phụ nữ có thai và cho con bú).


Thuốc đái tháo đường: Levothyroxin có thể làm giảm tác dụng các thuốc đái tháo đường. Vì vậy, nên thường xuyên kiểm tra đường huyết khi bắt đầu điều trị bằng hormon tuyến giáp và phải điều chỉnh liều thuốc đái tháo đường nếu cần thiết.

Dẫn xuất coumarin: Tác dụng của thuốc chống đông máu có thể gia tăng do levothyroxin giải phóng thuốc chống đông khỏi protein huyết tương, vì thế có làm tăng nguy cơ xuất huyết, như xuất huyết tiêu hóa hay thần kinh trung ương, đặc biệt là bệnh nhân lớn tuổi. Vì thế cần thường xuyên kiểm tra chỉ số đông máu khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị. Nếu cần, phải chỉnh liều thuốc chống đông máu.

Chất ức chế protease: Chất ức chế protease (như ritonavir, indinavir, lopinavir) có thể ảnh hưởng đến tác dụng của levothyroxin. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ chỉ số hormon tuyến giáp. Nếu cần, phải điều chỉnh liều levothyroxin.

Phenytoin: Phenytoin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của levothyroxin bằng cách giải phóng levothyroxin từ protein huyết thanh làm tăng tỷ số fT4 và fT3. Mặt khác, phenytoin làm tăng chuyển hóa levothyroxin tại gan. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ chỉ số hormon tuyến giáp.

Cholestyramine, colestipol: Sử dụng các chất nhựa trao đổi ion như cholestyramine và colestipol ức chế sự hấp thu của natri levothyroxin. Vì thế nên uống natri levothyroxin 4 - 5 giờ trước khi sử dụng các chất này.

Thuốc chứa nhôm, sắt, canxi cacbonat: Các thuốc chứa nhôm (thuốc kháng axit, sucralfate) được báo cáo trong y văn là có khả năng làm giảm tác dụng của levothyroxin. Vì thế, nên dùng levothyroxin 2 giờ trước khi sử dụng thuốc chứa nhôm.

Áp dụng tương tự cho các thuốc chứa sắt và canxi cacbonat.

Salicylat, dicumarol, furosemid, clofibrate: Salicylat, dicumarol, furosemid liều cao (250mg), clofibrate và các chất khác có thể giải phóng natri levothyroxin khỏi protein huyết tương, làm tăng tỷ số fT4.

Orlistat: Suy giáp và/hoặc giảm kiểm soát suy giáp có thể xảy ra khi orlistat và levothyroxin dùng cùng lúc. Điều này có thể là do giảm hấp thu muối i ốt /hoặc levothyroxin.

Sevelamer: Sevelamer có thể làm giảm hấp thu levothyroxin. Vì thế, khuyến cáo bệnh nhân theo dõi chức năng tuyến giáp khi bắt đầu và kết thúc điều trị kết hợp. Nếu cần phải điều chỉnh liều levothyroxin.

Thuốc ức chế tyrosine kinase: Thuốc ức chế tyrosine kinase (như imatinib, sunitinib) có thể làm giảm tác dụng của levothyroxin. Vì thế, khuyến cáo bệnh nhân theo dõi chức năng tuyến giáp khi bắt đầu và kết thúc điều trị kết hợp. Nếu cần phải điều chỉnh liều levothyroxin.

Propylthiouracil, glucocorticoid, chất ức chế thần kinh giao cảm, amiodarone và chất cản quang có chứa i-ốt: Những chất này ức chế chuyển hóa ngoại biên từ T4 sang T3.Vì chứa i-ốt cao, amiodaron có thể khởi phát cường giáp cũng như suy giáp. Nên lưu ý đặc biệt trong trường hợp bướu giáp nhân mà có thể không nhận biết được là bệnh tuyến giáp tự chủ.

Sertraline, chloroquin/proguanil: Những chất này làm giảm hiệu lực của levothyroxin và tăng mức TSH huyết thanh. Các thuốc gây cảm ứng enzym: Các thuốc gây cảm ứng enzym như barbiturat, carbamazepin có thể làm tăng thanh thải gan của levothyroxin.

Estrogen: Phụ nữ sử dụng thuốc ngừa thai có chứa oestrogen hoặc phụ nữ mãn kinh đang điều trị hormon thay thế có thể tăng nhu cầu levothyroxin.

Các chất có chứa đậu nành: Các chất có chứa đậu nành có thể làm giảm hấp thu levothyroxin tại ruột. Vì thế có thể cần phải chỉnh liều Levothyrox, đặc biệt là khi bắt đầu hay ngừng sử dụng chất bổ sung có chứa đậu nành.


Tăng mức T3 là chỉ thị xác thực của quá liều, hơn là mức tăng T4 và fT4. Sau khi dùng quá liều, các triệu chứng của tăng chuyển hóa rõ rệt xuất hiện (xem phần Tác dụng không mong muốn).

Tùy thuộc vào mức độ quá liều, khuyến cáo ngừng điều trị và tiến hành các xét nghiệm.

Triệu chứng bao gồm tăng tác dụng giống beta giao cảm như tim đập nhanh, băn khoăn, lo lắng và tăng vận động và các triệu chứng này có thể giảm bằng thuốc chẹn beta. Điều trị bằng tinh lọc huyết tương có thể có tác dụng trong trường hợp dùng quá liều rất cao. Ở một số bệnh nhân nguy cơ, có vài trường hợp động kinh được báo cáo khi dùng quá liều giới hạn dung nạp của cá nhân.

Quá liều levothyroxin có thể dẫn đến cường giáp và có thể dẫn đến các triệu chứng rối loạn tâm thần cấp tính, đặc biệt là ở những bệnh nhân có nguy cơ bị rối loạn tâm thần. Nhiều trường hợp đột tử do tim được báo cáo ở các bệnh nhân lạm dụng levothyroxin trong nhiều năm.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự